Khi Mèo Đi Vắng

Trên đảo Key West, bang Florida, ngày ngày có nhiều tiếng chuông, tiếng kèn vang vọng trước căn nhà thiết kế theo kiểu Tây Ban Nha của đại văn hào Mỹ Ernest Hemingway. Đây không phải Chuông Nguyện Hồn Ai (For Whom The Bell Told, một tiểu thuyết nổi tiếng của nhà văn đã yên nghỉ năm 1961), mà là tiếng chuộng, hay kèn do những du khách hiếu kỳ muốn tự mình đếm xem có bao nhiêu con trong số “những con mèo yêu của Hemingway” nay đã sinh sôi nảy nở.

Không riêng ở các nước phương Tây, mèo cũng rất được ưa chuộng ở Việt Nam như một con vật nuôi trong nhà, vừa có ích, vừa làm bầu bạn cho vui cửa nhà và bầy trẻ.
Có khá nhiều thành ngữ, tục ngữ thế giới liên quan đến chú mèo tiểu hổ này:

Con mèo hay kêu là mèo bắt chuột tồi. (Tây Ban Nha).
Khi chuột và mèo hòa hoãn với nhau thì thức ăn của chúng sẽ phải chịu nhiều đau khổ. (Ả Rập).
Cơn giận dữ của con mèo còn tốt hơn sự trung thực của con chuột. (Ả Rập).
Trong ngôi nhà trống thì ngay cả con chuột cũng không thèm ở. (Đức)
Chuột gặm chân mèo. (Việt Nam)
Cái chết của con chuột là cái cười của con mèo. (Ethiopia)
Mèo đeo găng tay thì không bắt được chuột. (Anh)
Khi những con mèo đi khỏi thì những con chuột làm chủ. (Tanza

Có thể đơn cử một số ví dụ trong Tiếng Anh:

Cat got your tongue? : Sao lại im như thóc thế?
– Used when someone is uncharacteristically or unexpectedly silent.

S/he thinks s/he’s the cat’s whiskers/meow/pajamas: Anh/ chị ta vênh váo tự hào
– S/he thinks s/he is great, fantastic, the bee’s knees.

Look what the cat’s brought/dragged in! : xem ai đến thế kìa
– Used when somebody appears unexpectedly, not necessarily looking their best.

There’s no/not enough room to swing a cat: chật chội tù túng
– The place is very crowded/full.

They fight like cat and dog: đánh hay gây nhau như chó với mèo

– They have a terrible relationship and argue a lot.

Grin like a Cheshire cat: cười thoải mái, cười xả láng
– smile a very big smile (The Cheshire cat is a character in Alice in Wonderland.)

Let the cat out of the bag : bí mật lộ ra
– give away a secret (usually unintentionally)
The cat’s out of the bag. – the secret is out/has been discovered

It’s raining cats and dogs! : mưa to
– It’s raining very hard.

Curiosity killed the cat. : đừng mang vạ vào thân
“Be careful! Don’t go looking where you don’t belong!”

When the cat’s away (the mice will play): vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm
– When an authority figure (boss, parent, etc.) is

Hôm nay các bạn sẽ nghe và đọc một bài viết có tựa đề When The Cat’s Away ( Khi Mèo Đi Vắng) trên link bài viết về Word and Their Stories, VOA.

Bài viết gồm những thành ngữ liên quan đến cat, chú mèo yêu của chúng ta

Bản Tiếng Anh của tác giả Shelley Gollust.

Bản Tiếng Việt do Bảo Nguyên dịch

Mời các bạn click vào link này để nghe và download file audio cho các bạn.

Chúc các bạn một ngày cuối năm thật vui và vui học Tiếng anh với danh ngôn , thành ngữ và nhiều nhiều những món ăn tinh thần ngon lành bổ dưỡng.

Huỳnh Huệ giới thiệu

*************************************************

Bài dịch Tiếng Việt:

Mèo là thú cưng được ưa chuộng nhất của người Mỹ.Thế nên chẳng có gì ngạc nhiên khi có rất nhiều thành ngữ về mèo. Một vài con mèo thích bắt những con chim nhỏ, như chim hoàng yến. Nếu một ai đó trông rất tự hào hoặc hài lòng với bản thân, ta nói anh ta trông huênh hoang(như thể mèo ăn được chim hoàng yến)

Đôi khi, mèo thích chơi với các con vật nhỏ mà nó bắt được.
Vậy nếu bạn chơi trò mèo vờn chuột với ai đó , ban thay đổi những hành vi khác nhau khi giao thiệp với người khác.Ví dụ, một đứa trẻ có thể ngõ ý cho cậu em trai của nó ăn kẹo và rồi lấy lại khi mà em nó đưa tay lấy.

Mèo sẽ thường bắt con vật nhỏ và đem khoe với người chủ của nó. Câu nói giống như một cái gì thảm hại diễn tả một thứ gì đó trong tình trạng tồi tệ.

Hai thành ngữ cổ và ngộ nghĩnh diễn tả một thứ gì đó là tốt nhất hay tuyệt nhất.Người Mỹ có thể nói rằng cái đó là tiếng mèo kêu meo và bộ đồ ngủ của mèo.

Trẻ em có thể gọi một đứa trẻ dễ bị hù doạ là một kẻ nhát gan (fraidy cat) hoặc kẻ nhát cáy ( scaredy cat).

Người bắt chước (copycat) là người hành động giống y hệt người khác hoặc sao chép công việc của người khác. Nhà tài phiệt (fat cat) là một người có rất nhiều tiền

Chắc bạn cũng biết mèo dành hầu hết thời gian để ngủ. Đôi khi người ta ngủ một chút vào ban ngày. Đây gọi là chợp mắt.

Nếu bạn nói về một điều mà được cho là bí mật, ta nói bạn tiết lộ bí mật. Nếu bạn không thể nói hay trả lời câu hỏi, người ta có thể hỏi bạn không thể nói gì phải không (con mèo đã lấy mất lưỡi của bạn à?)

Bạn có bao giờ quan sát bọn trẻ trong lớp khi giáo viên ra khỏi lớp vài phút chưa? Khi mèo đi vắng, chuột sẽ phá phách nghĩa là người ta đôi khi cư xử không đúng đắn khi không bị giám sát.

Có lẽ bạn đã nghe câu thành ngữ này: tò mò có ngày thiệt thân (tò mò giết chết con mèo). Câu này có nghĩa là quá quan tâm đến những việc không phải của mình thì có thể sẽ gặp rắc rối.

Nếu nhà bạn quá nhỏ, bạn có thể nói chật chội tù túng quá (không đủ chỗ để quay con mèo) .Nhưng có lẽ bạn không nên thử làm thế này ở nhà.

Nếu bạn từng nuôi mèo như thú cưng, bạn biết rất khó để huấn luyện hay bắt chúng làm gì.Mèo không giống như cừu hay bò mà có thể lùa đi theo đàn. Thế nên ta nói một công việc khó khăn hoặc bất khả thi là như đi chăn mèo.
.

Bảo Nguyên
Lớp 10 CA Nguyễn Du, Buôn Ma Thuột

.

Bản Tiếng Anh

Cats are the most popular pets among Americans. So it is not surprising that there are many expressions about cats. Some cats like to catch small birds, like canaries. If someone looks very proud or satisfied with himself, we say he looks like the cat that ate the canary.

Sometimes, a cat likes to play with a small animal it catches.

So if you play cat and mouse with someone, you change between different kinds of behavior when dealing with another person. For example, a child might offer something sweet to her little brother and then take it away when he reaches for it.
A cat will often catch a small animal and present it to its owner. The saying that looks like something the cat dragged in describes something in bad condition.

Two old and funny expressions describe something that is the best or finest. Americans might say that something is the cat’s meow and the cat’s pajamas.

Children might call a child who is easily frightened a fraidy cat or a scaredy cat. A copycat is someone who acts just like someone else or copies another person’s work. A fat cat is a person with a lot of money.

You may have known that cats spend most of their time sleeping. Sometimes people sleep for a short time during the day. This is called a cat nap.

If you tell about something that was supposed to be a secret, we say you let the cat out of the bag. If you are not able to speak or answer a question someone might ask if the cat has got your tongue.

Have you ever watched children in a classroom when their teacher leaves for a few minutes? When the cat’s away, the mice will play means people sometimes misbehave when there is no supervision.

You may have heard this expression: curiosity killed the cat.This means being too concerned about things that are not your business might cause problems.
If your home is very small, you might say there is not enough room to swing a cat. But you probably should not try this at home!

If you ever had cats as pets, you know it is difficult to train them or to get them to do something. Cats are not like sheep or cows that can be moved in a group. So we say a difficult or impossible job is like herding cats.

Shelley Gollust

Một suy nghĩ 2 thoughts on “Khi Mèo Đi Vắng”

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s