Nhạc tụng Bát Nhã Tâm Kinh

Chào các bạn,

Những lúc buồn quá, hãy nghe một bài kinh.

Bài kinh như Bát Nhã Tâm Kinh có khả năng làm dịu trái tim bạn một cách lạ thường, dù bạn có hiểu bài kinh hay không. Thường thì, những lúc buồn quá là những lúc bạn có thể hiểu bài kinh hơn cả.

Hãy để trái tim bạn được an ủi.

Chúc các bạn tâm thường an lạc.

PTH

***

trandinhhoanh – Dưới đây là nhạc tụng Bát Nhã Tâm Kinh bằng tiếng Sankrist, Quan Thoại, Tây Tạng, Nhật, Việt, tiếng Anh và tiếng Đài Loan.

Tiếng Sankrist

Prajna-paramita Hrdaya Sutram

Namah sarvajnaayaAaryaavalokiteshvara-bodhisattvo gambhiiraayaam prajnaapaaramitaayaam caryaam caramaano vyavalokayati sma: panca skandhaah; taamshca svabhaava-shuunyaan pashyati sma.

Iha Shaariputra ruupam shuunyataa shuunyataiva ruupam, ruupaan na prithak shuunyataa, shuunyataayaa na prithag ruupam, yad ruupam saa shuunyataa, yaa shuunyataa tad ruupam.
Evem eva vedanaa-samjnaa-samskaara-vijnaanaani.

Iha Shaariputra sarva-dharmaah shuunyataa-lakshanaa, anutpannaa, aniruddhaa, amalaa, na vimalaa, nonaa, na paripuurnaah.

Tasmaac Chaariputra shuunyaayaam na ruupam na vedanaa na samjnaa na samskaaraa na vijnaanaani.

Na cakshuh-shrotra-ghraana-jihvaa-kaaya-manaamsi.

Na ruupa-shabda-gandha-rasa-sprashtavya-dharmaah.

Na cakshurdhaatur yaavan na mano-vijnaana-dhaatuh.

Na vidyaa, naavidyaa, na vidyaa-kshayo, naavidyaa-kshayo, yaavan na jaraa-maranam na jaraamarana-kshayo, na duhkha-samudaya-nirodha-maargaa, na jnaanam, na praaptir apraaptitvena.

Bodhisattvasya prajnaapaaramitaam aashritya viharaty acittaavaranah. Cittaavarana-naastitvaad atrasto, viparyaasaatikraanto nishtha-nirvaanah.

Tryadhva-vyavasthitaah sarvabuddhaah prajnaapaaramitaam aashrityaanuttaraam samyaksambodhim abhisambuddhaah.

Tasmaaj jnaatavyo prajnaapaaramitaa-mahaamantro mahaavidyaa-mantro ‘nuttara-mantro ‘samasama-mantrah, sarvadukha-prashamanah, satyam amithyatvaat, prajnaapaaramitaayaam ukto mantrah.

Tad yathaa gate gate paaragate paarasamgate bodhi svaaha.

Iti prajnaapaaramitaa-hridayam samaaptam.

Tiếng Quan Thoại

jie di jie di bo luo jie di bo luo seng jie di pu ti sa po he (3x)
Yết-đế Yết-đế, Ba-la yết-đế, Ba-la-tăng yết-đế, Bồ-đề. Tát bà ha. (3x)

guan zi zai pu sa xing shen bo re po luo mi duo shi
Quán-tự-tại Bồ-tát, hành thâm Bát-nhã Ba-la-mật-đa thời,

zhao jian wu yun jie kong du yi qie ku e
chiếu kiến ngũ-uẩn giai không, độ nhất thiết khổ ách.

she li zi se bu yi kong kong bu yi se
Xá-Lợi-Tử! Sắc bất dị không, không bất dị sắc;

se ji shi kong kong ji shi se
sắc tức thị không, không tức thị sắc;

shou xiang xing shi yi fu ru shi,
thọ, tưởng, hành, thức, diệc phục như thị.

she li zi shi zhu fa kong xiang
Xá-Lợi-Tử! Thị chư Pháp không tướng,

bu sheng bu mie bu gou bu jing bu zeng bu jian
bất sanh bất diệt, bất cấu bất tịnh, bất tăng bất giảm.

shi gu kong zhong wu se wu shou xiang xing shi
Thị cố không trung, vô sắc, vô thọ, tưởng, hành, thức;

wu yan er bi she shen yi wu se sheng xiang wei chu fa
vô nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý; vô sắc, thinh, hương, vị, xúc, pháp;

wu yian jie nai zhi wu yi shi jie
vô nhãn giới, nãi chí vô ý-thức-giới,

wu wu ming yi wu wu ming jin
vô vô-minh, diệc vô vô-minh tận,

nai zhi wu lao si yi wu lao si jin
nãi chí vô lão tử, diệc vô lão tử tận;

wu ku ji mie dao wu zhi yi wu de yi wu suo de gu
vô khổ, tập, diệt, đạo; vô trí diệc vô đắc, dĩ vô sở đắc cố.

pu ti sa duo yi bo re po luo mi duo gu
Bồ-đề tát-đỏa y Bát-nhã-ba-la mật-đa cố

xin wu gua ai wu gua ai gu wu you kong bu
tâm vô quái- ngại; vô quái-ngại cố vô hữu khủng-bố;

yuan li dian dao meng xiang jiu jing nie pan
viễn ly điên-đảo mộng tưởng; cứu cánh Niết-bàn

san shi zhu fo yi bo re po luo mi duo gu
Tam-thế chư Phật, y Bát-nhã-ba-la mật-đa cố

de a nou duo luo san miao san pu ti
đắc A-nậu-đa- la tam-miệu tam-bồ-đề.

gu zhi bo re po luo mi duo shi da shen zhou
Cố tri Bát-nhã Ba-la-mật-đa, thị đại-thần chú,

shi da ming zhou shi wu shang zhou shi wu deng deng zhou
thị đại minh chú, thị vô- thượng chú, thị vô đẳng đẳng chú,

neng chu yi qie ku zhen shi bu xu
năng trừ nhứt thiết khổ, chơn thiệt bất hư.

gu shuo bo re po luo mi duo zhou ji shuo zhou yue
Cố thuyết Bát-nhã-ba-la-mật-đa chú, tức thuyết chú viết:

jie di jie di bo luo jie di bo luo seng jie di pu ti sa po he (3x)
Yết-đế Yết-đế, Ba-la yết-đế, Ba-la-tăng yết-đế, Bồ-đề. Tát bà ha. (3x)

Tiếng Tây Tạng

Tiếng Nhật

[Người dẫn]
Maka Hannya Haramita Shingyo[Tăng chúng]

Kanjizai Bosatsu Gyo Jin Hannya Haramita Ji

Sho Ken Go Un Kai Ku Do Issai Ku Yaku Sharishi
Shiki Fu I Ku
Ku Fu I Shiki
Shiki Soku Ze Ku
Ku Soku Ze Shiki
Ju So Gyo Shiki Yaku Bu Nyo Ze
Sharishi Ze Sho Ho Ku So Fu Sho Fu Metsu
Fu Ku Fu Jo Fu Zo Fu Gen Ze Ko Ku Chu
Mu Shiki Mu Ju So Gyo Shiki
Mu Gen Ni Bi Zets’ Shin I
Mu Shiki Sho Ko Mi Soku Ho
Mu Gen Kai Nai Shi Mu I Shiki Kai Mu Mu Myo
Yaku Mu Mu Myo Jin Nai Shi Mu Ro Shi
Yaku Mu Ro Shi Jin Mu Ku Shu Metsu Do
Mu Chi Yaku Mu Toku I Mu Sho Tokko
Bodaisatta E Hannya Haramita
Ko Shin Mu Ke Ge
Mu Ke Ge Ko Mu U Ku Fu
On Ri Issai Tendo Mu So Ku Gyo Nehan
San Ze Sho Butsu E Hannya Haramita
Ko Toku A Noku Ta Ra Sanmyaku Sambodai
Ko Chi Hannya Haramita Ze Dai Jin Shu
Ze Dai Myo Shu
Ze Mu Jo Shu
Ze Mu To Do Shu
No Jo Issai Ku Shin Jitsu Fu Ko
Ko Setsu Hannya Haramita Shu
Soku Setsu Shu Watsu
Gyate Gyate Hara Gyate
Hara So Gyate Boji Sowa Ka
Hannya Shin Gyo

Bát Nhã Tâm Kinh (Hán Việt)

Quán-tự-tại Bồ-tát, hành thâm Bát-nhã Ba-la-mật-đa thời,
chiếu kiến ngũ-uẩn giai không, độ nhất thiết khổ ách.
Xá-Lợi-Tử! Sắc bất dị không, không bất dị sắc;
sắc tức thị không, không tức thị sắc;
thọ, tưởng, hành, thức, diệc phục như thị.

Xá-Lợi-Tử! Thị chư Pháp không tướng,
bất sanh bất diệt, bất cấu bất tịnh, bất tăng bất giảm.
Thị cố không trung, vô sắc, vô thọ, tưởng, hành, thức;
vô nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý; vô sắc, thinh, hương, vị, xúc, pháp;
vô nhãn giới, nãi chí vô ý-thức-giới,
vô vô-minh, diệc vô vô-minh tận,
nãi chí vô lão tử, diệc vô lão tử tận;
vô khổ, tập, diệt, đạo; vô trí diệc vô đắc, dĩ vô sở đắc cố.
Bồ-đề tát-đỏa y Bát-nhã-ba-la mật-đa cố
tâm vô quái- ngại; vô quái-ngại cố vô hữu khủng-bố;
viễn ly điên-đảo mộng tưởng; cứu cánh Niết-bàn
Tam-thế chư Phật, y Bát-nhã-ba-la mật-đa cố
đắc A-nậu-đa- la tam-miệu tam-bồ-đề.
Cố tri Bát-nhã Ba-la-mật-đa, thị đại-thần chú,
thị đại minh chú, thị vô- thượng chú, thị vô đẳng đẳng chú,
năng trừ nhứt thiết khổ, chơn thiệt bất hư.
Cố thuyết Bát-nhã-ba-la-mật-đa chú, tức thuyết chú viết:
Yết-đế Yết-đế, Ba-la yết-đế, Ba-la-tăng yết-đế, Bồ-đề. Tát bà ha. (3x)

Dịch Nghĩa Tiếng Việt
(TĐH – Bát Nhã Tâm Kinh lược giảng)

Khi Bồ tát Quán Tự Tại thực hành Bát-nhã ba-la-mật-đa sâu xa, soi thấy năm uẩn đều không, liền vượt qua mọi khổ ách.
Xá Lợi Tử! Sắc chẳng khác không, không chẳng khác sắc;
sắc tức là không, không tức là sắc;
thọ, tưởng, hành, thức cũng lại như vậy.

Xá Lợi Tử! Mọi sự đều là không, chẳng sanh chẳng diệt,
chẳng dơ chẳng sạch, chẳng thêm chẳng bớt.
Cho nên, trong không chẳng có sắc,
chẳng có thọ, tưởng, hành, thức;
chẳng có mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý;
chẳng có màu sắc, âm thanh, hương thơm, vị nếm, xúc cảm, và các pháp;
chẳng có nơi để nhìn, cho đến chẳng có có nơi để ý thức;
chẳng có vô minh, cũng chẳng có chấm dứt vô minh;
cho đến chẳng có già chết, cũng chẳng có chấm dứt già chết;
chẳng có khổ, nguyên nhân khổ, sự diệt khổ, và con đường diệt khổ;
chẳng có trí tuệ, cũng chẳng có đạt.

Bởi chẳng có gì để đạt, Bồ tát nương tựa Bát-nhã ba-la-mật-đa, nên tâm không vướng mắc;
vì không vướng mắc nên không sợ hãi,
xa lìa mộng tưởng điên đảo, rốt ráo niết bàn.
Chư Phật ba đời nương tựa Bát-nhã ba-la-mật-đa nên đạt được vô thượng chánh đẳng chánh giác.
Nên biết Bát-nhã ba-la-mật-đa là thần chú lớn, là minh chú lớn,
là chú tối cao, là chú không gì sánh bằng,
trừ hết mọi khổ ách, chắc thật, không dối.
Nên nói chú Bát-nhã ba-la-mật-đa, tức là nói chú rằng:
Yết đế, Yết đế, Ba la Yết đế, Ba la tăng Yết đế, Bồ đề, Tát bà ha.
(Qua rồi, qua rồi, qua bờ rồi, qua bờ hết rồi, giác ngộ rồi, vậy đó!).

Bát Nhã Tâm Kinh và Vãng Sanh Thần Chú

Tiếng Anh

The Maha Prajna Paramita Hrdaya Sutra

Avalokitesvara Bodhisattva
when practicing deeply the Prajna Paramita
perceives that all five skandhas are empty
and is saved from all suffering and distress.
Shariputra,
form does not differ from emptiness,
emptiness does not differ from form.
That which is form is emptiness,
that which is emptiness form.
The same is true of feelings,
perceptions, impulses, consciousness.
Shariputra,
all dharmas are marked with emptiness;
they do not appear or disappear,
are not tainted or pure,
do not increase or decrease.
Therefore, in emptiness no form, no feelings,
perceptions, impulses, consciousness.
No eyes, no ears, no nose, no tongue, no body, no mind;
no color, no sound, no smell, no taste, no touch,
no object of mind;
no realm of eyes
and so forth until no realm of mind consciousness.
No ignorance and also no extinction of it,
and so forth until no old age and death
and also no extinction of them.
No suffering, no origination,
no stopping, no path, no cognition,
also no attainment with nothing to attain.
The Bodhisattva depends on Prajna Paramita
and the mind is no hindrance;
without any hindrance no fears exist.
Far apart from every perverted view one dwells in Nirvana.
In the three worlds
all Buddhas depend on Prajna Paramita
and attain Anuttara Samyak Sambodhi.
Therefore know that Prajna Paramita
is the great transcendent mantra,
is the great bright mantra,
is the utmost mantra,
is the supreme mantra
which is able to relieve all suffering
and is true, not false.
So proclaim the Prajna Paramita mantra,
proclaim the mantra which says:
gate gate paragate parasamgate bodhi svaha
gate gate paragate parasamgate bodhi svaha
gate gate paragate parasamgate bodhi svaha.

 

The Heart Sutra Buddhist Chanting (English)

 

Đại hội Phật giáo Đài Loan – Tụng Bát Nhã Tâm Kinh

 

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s