Tiếng chuông Đức Bà

Chào các bạn,

I love this song. Đây là bài hát trong phim Thằng gù ở nhà thờ Đức Bà – The Hunchback of Notre Dame. Notre Dame, tiếng Pháp, nghĩa là “Đức Bà”.

Đây là phim hoạt hình năm 1996 của Disney, dựa từ tiểu thuyết Nhà thờ Đức Bà Paris (xuất bản năm 1828) của nhà văn Pháp Victor Hugo. Đây là nhà thờ mà mới đây, ngày 15-4-2019, một ngọn lửa khổng lồ đã nhấn chìm nhà thờ, phá hủy hầu hết cấu trúc gỗ khoảng 856 năm tuổi, tháp nhọn và một phần mái vòm đổ sập xuống.

Phim bắt đầu với buổi sáng năm 1482 ở Paris, một anh Gypsy làm nghề múa rối đang kể cho các em nhỏ nghe về người rung chuông bí ẩn trong nhà thờ Đức Bà. Và anh kể gì, hãy xem clip nhé.

Người Gypsy, còn gọi là người Digan, Bohemiene. Họ bị định kiến là kiểu người lừa đảo và xấu xa. Dưới đây là phần giải thích về nguồn gốc danh từ Gypsy và nguồn gốc định kiến người Gypsy.


Theo Wikipedia: Các từ tiếng Anh Gypsy (hay Gipsy) bắt nguồn từ từ Hy Lạp Αιγύπτοι (Aigyptoi), tiếng Hy Lạp hiện đại là γύφτοι (gyphtoi), do niềm tin sai lầm rằng người Di-gan bắt nguồn từ Ai Cập (Egypt), và đã bị đày biệt xứ vì tội đã che giấu Jesus thời bé. Tên gọi này nên được viết hoa nhấn mạnh đây là một sắc dân. Theo miêu tả trong tiểu thuyết Nhà thờ Đức Bà Paris của Victor Hugo, tiếng Pháp thời Trung Cổ gọi người Di-gan là “người Ai Cập”. Tên gọi này không được người Di-gan sử dụng và được coi là có ý xấu (cũng như “gyp” với nghĩa “lừa đảo” chỉ đến sự nghi ngờ đối với người Di-gan). Tuy nhiên, việc sử dụng từ “Gypsy” trong tiếng Anh hiện nay đã rộng rãi đến mức nhiều tổ chức người Di-gan dùng từ này trong tên của mình.

Các tài liệu Byzantine thời đầu cho rằng nhiều cái tên dùng để chỉ người Di-gan như tzigane, zincali, cigány, v.v., có nguồn gốc từ ατσίγγανοι (atsinganoi, Latin adsincani) trong tiếng Hy Lạp, dùng để chủ người Di-gan vào thời Byzantine, hay từ αθίγγανοι (athinganoi) trong tiếng Hy Lạp với nghĩa đen là những người không được chạm đến, chỉ đến một giáo pháo dị giáo thế kỉ 9 bị buộc tội sử dụng phép thuật và bói toán.

Thế nên, để tôn trọng người Gypsy, từ Gypsy trong bài được giữ nguyên, không dịch.

Trong bài hát này, mình thích câu Kyrie Eleison, tiếng Hy Lạp cổ, nghĩa là Chúa thương xót.

Chúa thương xót ai? Chúa thương xót tất cả mọi người – Từ người Gypsy đến người có thành kiến với người Gypsy, từ anh gù dị dạng đến ông thẩm phán mong mỏi làm sạch thế giới xấu xa và tội lỗi đến nỗi làm chết một người mẹ vô tội…

Mời các bạn cùng lắng nghe anh Gypsy kể chuyện nhé.

Kyrie Eleison

PTH

***

The Bells Of Notre Dame – Video & Lyrics

The bells of Notre Dame Tiếng chuông Đức Bà
 Clopin

Morning in Paris, the city awakes
To the bells of Notre Dame
The fisherman fishes, the bakerman bakes
To the bells of Notre Dame
To the big bells as loud as the thunder
To the little bells soft as a psalm
And some say the soul of the city’s
The toll of the bells
The bells of Notre Dame

Listen, they’re beautiful, no?
So many colors of sound, so many changing moods

Because you know, they don’t ring all by themselves
– They don’t? – No, silly boy.

Up there, high, high in the dark bell tower
lives the mysterious bell ringer.
Who is this creature – Who? –
What is he? – What? –
How did he come to be there – How? –
Hush, and Clopin will tell you
It is a tale, a tale of a man and a monster.

 Clopin (người kể chuyện)

Buổi sáng Paris, thành phố tỉnh
Vì chuông Đức Bà
Người đánh cá đánh cá, người làm bánh làm bánh
Vì chuông Đức Bà
Vì chuông lớn ầm ầm như sấm
Vì chuông nhỏ êm như thánh thi
Và có người nói hồn thành phố là
Tiếng chuông rung
Tiếng chuông Đức Bà

Nghe, chúng đẹp, phải không?
Rất nhiều màu của âm, rất nhiều điệu đổi thay

Vì em biết, chúng không tự rung
– Chúng không? –
Không, cậu ngốc ạ.

Trên đó, cao, cao trong tháp chuông tối
sống – người rung chuông bí ẩn.
Sinh vật này là ai – Ai? –
Anh là gì? – Là gì? –
Làm sao anh đến đó? – Làm sao? –
Im, và Clopin sẽ cho em biết
Đó là truyện,  truyện về người và  quái vật.

 

Dark was the night when our tale was begun
On the docks near Notre Dame

Man
Shup it up, will you!

Man
We’ll be spotted!

Gypsy
Hush, little one.

 Clopin
Four frightened gypsies slid silently under
The docks near Notre Dame

Man
Four guilders for safe passage into Paris

 Clopin
But a trap had been laid for the gypsies
And they gazed up in fear and alarm
At a figure whose clutches
Were iron as much as the bells

Tối là đêm khi truyện ta bắt đầu
Trên bến tàu gần  Đức Bà

Đàn ông
Câm đi!

Đàn ông
Ta sẽ bị phát hiện!

Gypsy
Nín, nhỏ ơi.

Clopin (người kể chuyện)
Bốn gypsy hoảng sợ trôi lặng dưới
Bến tàu gần Đức Bà

 

Đàn ông
Bốn đồng gunđơn (tiền Hà Lan) cho chuyến an toàn vào Paris

 Clopin (người kể chuyện)
Nhưng bẫy đã giăng cho các gypsy
Và họ chăm chăm trong sợ và hãi
Nhân vật mà vuốt của gã
Bằng sắt như chuông

 

 Man
Judge Claude Frollo

Clopin
The bells of Notre Dame

Chorus
Kyrie Eleison (Lord have mercy)

Clopin
Judge Claude Frollo longed
To purge the world
Of vice and sin

Chorus
Kyrie Eleison (Lord have mercy)

Clopin
And he saw corruption
Ev’rywhere
Except within

 Đàn ông
Thẩm phán Claude Frollo

Clopin (người kể chuyện)
Tiếng chuông Đức Bà

Hợp xướng
Kyrie Eleison (tiếng Hy-lạp cổ) (Chúa thương xót)

Clopin (người kể chuyện)
Thẩm phán Claude Frollo mong
Làm sạch thế giới
Xấu xa và tội lỗi

Hợp xướng
Kyrie Eleison (Chúa thương xót)

Clopin (người kể chuyện)
Và ông thấy tham nhũng
Khắp nơi
Trừ trong ông

Frollo
Bring these gypsy vermin to the palace of justice

Guard
You there, what are you hiding?

Frollo
Stolen goods, no doubt. Take them from her

Clopin
She ran

Chorus
Dies irae, dies illa (Day of wrath, that day)
Solvet saeclum in favilla (Shall consume the world in ashes)
Teste David cum sibylla (As prophesied by David and the sibyl)
Quantus tremor est futurus (What trembling is to be)
Quando Judex est venturus (When the Judge is come)

Gypsy
Sanctuary, please give us sanctuary

Thẩm phán Frollo
Mang bọn gypsy này đến chỗ xét xử

Lính canh
Người đó,  giấu gì đó?

Thẩm phán Frollo
Hàng ăn cắp, chẳng nghi ngờ. Lấy chúng từ mụ

Clopin (người kể chuyện)
Nàng chạy

Hợp xướng
Dies irae, dies illa (Ngày Phán Xét, ngày đó)
Solvet saeclum in favilla (Sẽ đốt thế giới trong tro)
Teste David cum sibylla (Như David và phù thủy tiên tri)
Quantus tremor est futurus (Run sợ sẽ thế nào)
Quando Judex est venturus (Khi Thẩm phán đến)

 

Gypsy
Nhà thờ, xin cho chúng con trú ẩn

 Frollo
A baby? A monster! 

Archdeacon
Stop!

Clopin
Cried the Archdeacon

Frollo
This is an unholy deamon.
I’m sending it back to hell, where it belongs.

Archdeacon
See there the innocent blood you have spilt
On the steps of Notre Dame

Frollo
I am guiltless. She ran, I pursued.

Archdeacon
Now you would add this child’s blood to your guilt
On the steps of Notre Dame

Frollo
My conscience is clear

Archdeacon
You can lie to yourself and your minions
You can claim that you haven’t a qualm
But you never can run from
Nor hide what you’ve done from the eyes
The very eyes of Notre Dame

 Thẩm phán Frollo
Con nít? Quái vật!

Phó giám mục Archdeacon
Dừng!

Clopin (người kể chuyện)
Phó giám mục Archdeacon khóc

Thẩm phán Frollo
Đây là quỷ không thánh.
Tôi đang tống nó về địa ngục, nơi nó ở.

Phó giám mục Archdeacon
Thấy ở đó máu vô tội anh đổ
Trên nấc thang Đức Bà

Thẩm phán Frollo
Tôi vô tội. Mụ chạy, tôi đuổi theo.

Phó giám mục Archdeacon
Bây giờ anh thêm máu bé này vào tội của anh
Trên nấc thang Đức Bà

Thẩm phán Frollo
Lương tâm của tôi trong sạch

Phó giám mục Archdeacon
Anh có thể lừa dối chính anh và tay chân
Anh có thể tuyên bố mình không cắn rứt
Nhưng anh chẳng thể chạy khỏi
Cũng chẳng thể giấu điều anh đã làm khỏi đôi mắt
Chính đôi mắt của Đức Bà

Chorus
Kyrie Eleison (Lord have mercy)

Clopin
And for one time in his life
Of power and control

Chorus
Kyrie Eleison (Lord have mercy)

Clopin
Frollo felt a twinge of fear
For his immortal soul 

Hợp xướng
Kyrie Eleison (Chúa thương xót)

Clopin (người kể chuyện)
Và một lần trong đời
Quyền lực và kiểm soát của ngài

Hợp xướng
Kyrie Eleison (Chúa thương xót)

Clopin (người kể chuyện)
Frollo thấy nhói vì sợ
Cho linh hồn bất tử của ngài. 

 Frollo
What must I do?

Archdeacon
Care for the child, and raise it as your own

Frollo
What? I’d be settled with this misshapen …?
Very well. Let him live with you, in your church.

Archdeacon
Live here? Where?

Frollo
Anywhere
Just so he’s kept locked away
Where no one else can see
The bell tower, perhaps
And who knows, our Lord works in mysterious ways
Even this foul creature may
Yet prove one day to be
Of use to me

 Thẩm phán Frollo
Tôi phải làm gì?

Phó giám mục Archdeacon
Chăm bé, và nuôi như con anh

Thẩm phán Frollo
Gì? Tôi phải chấp nhận thứ méo này…?
Tốt thôi. Để nó sống với ông, trong nhà thờ của ông.

Phó giám mục Archdeacon
Sống ở đây? Chỗ nào?

Thẩm phán Frollo
Bất kỳ chỗ nào
Chỉ để nó bị nhốt cẩn thận
Nơi chẳng ai có thể thấy
Tháp chuông, có thể
Và ai biết, Chúa chúng ta làm việc theo những cách bí ẩn
Thậm chí loài tồi này có thể
Còn chứng tỏ một ngày
Có ích cho tôi

 Clopin
And Frollo gave the child a cruel name
A name that means half-formed, Quasimodo
Now here is a riddle to guess if you can
Sing the bells of Notre Dame
Who is the monster and who is the man?Clopin and Chorus
Sing the bells, bells, bells, bells
Bells, bells, bells, bells
Bells of Notre Dame
 Clopin (người kể chuyện)
Và Frollo đặt tên ác cho bé
Tên có nghĩa là nửa người nửa ngợm, Quasimodo
Đây là bí ẩn để nghĩ nếu em có thể
Rung lên, chuông  Đức Bà
Ai là quái vật và ai là người? 

Clopin (người kể chuyện)  Hợp xướng
Rung lên chuông, chuông, chuông, chuông
Chuông, chuông, chuông, chuông
Chuông Đức Bà

(PTH dịch)

 

 

Một suy nghĩ 2 thoughts on “Tiếng chuông Đức Bà”

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s