Xin nghe tiếng kêu của con

Chào các bạn,

Mình gửi các bạn một bài Thánh vịnh với hai phiên bản như dưới đây.

Mình dịch các bài Thánh vịnh trước là học tiếng Anh, sau là cảm thấy những lời cầu nguyện này thật tha thiết, khiêm cung và tràn ngập lòng phó thác vào God. Những lời này chứa những hình ảnh rất sống động mà hiện tại mình chưa biết đến ý nghĩa của chúng, nhưng hy vọng sau này mình sẽ hiểu và chia sẻ đến với các bạn.

Chúc các bạn một ngày tốt lành.

Thu Hương,

*****

Thánh Vịnh 61: 1-4 New International Version (NIV)
Thánh Vịnh 61 [a]

1 Xin nghe tiếng kêu của con, ôi Chúa;
xin lắng nghe lời nguyện cầu của con.
2 Từ tận cùng trái đất con gọi Người,
con gọi khi tim con dần yếu;
xin dẫn con đến tảng đá cao hơn con.
3 vì Người là nơi ẩn náu của con,
tòa tháp kiên cố chống lại kẻ thù.
4 con trông chờ ở trong lều Chúa mãi mãi
và ẩn náu trong nơi trú ẩn của đôi cánh Người. [b]

Chú thích:
a.  Thánh Vịnh 61:1 Trong văn bản tiếng Do Thái 61: 1-8 được đánh số 61: 2-9.
b. Thánh Vịnh 61:4 Tiếng Do Thái có từ Selah (một từ có nghĩa không chắc chắn) ở đây.

 

Thánh Vịnh 61: 1-4 (NKJV)

1 Xin nghe tiếng kêu của con, ôi Chúa;
Xin để ý đến lời nguyện cầu của con.
2 Từ tận cùng trái đất con sẽ khóc tới Người,
Khi tim con bị tràn ngập;
Xin dẫn con đến tảng đá cao hơn con
3 Vì Người đã là nơi ẩn náu cho con,
Tòa tháp kiên cố đối với quân thù.
4 Con sẽ ở trong đền thờ của Người mãi mãi;
Con sẽ tin tưởng vào nơi trú ẩn bằng đôi cánh của Người.

(PTH dịch)

***

Psalm 61:1-4 New International Version (NIV)
Psalm 61[a]
For the director of music. With stringed instruments. Of David.

1 Hear my cry, O God;
listen to my prayer.
2 From the ends of the earth I call to you,
I call as my heart grows faint;
lead me to the rock that is higher than I.
3 For you have been my refuge,
a strong tower against the foe.
4 I long to dwell in your tent forever
and take refuge in the shelter of your wings.[b]

Footnotes:
a. Psalm 61:1 In Hebrew texts 61:1-8 is numbered 61:2-9.
b. Psalm 61:4 The Hebrew has Selah (a word of uncertain meaning) here.

 

Psalm 61:1-4 (NKJV)

Hear my cry, O God;
Attend to my prayer.
2 From the end of the earth I will cry to You,
When my heart is overwhelmed;
Lead me to the rock that is higher than I.
3 For You have been a shelter for me,
A strong tower from the enemy.
4 I will abide in Your tabernacle forever;
I will trust in the shelter of Your wings.

Psalm 61:1-4 Song “Hear My Cry, O God” (Christian Scripture Praise Worship with Lyrics)

Bài cùng chuỗi:

Tìm Chúa trong khi Người có thể tìm được – Isaiah 55:6-9

Những ai phụng sự Chúa – Isaiah 40: 25-31

Đừng sợ – Isaiah 43:1b-3a

Hãy cứu hồn con – Psalm 116:1-8, 12-15

Ai có thể hiểu những lầm lỗi của mình – Psalm 19:12-14

Chúa là ánh sáng và là sự cứu rỗi của con – Psalm 27:1-4

Xin nghe tiếng kêu của con – Psalm 61:1-4

Xin dò con – Psalm 139:23-24

“Nhìn này, Ta làm mọi chuyện đều mới” – Revelation 21:3-5

Một suy nghĩ 2 thoughts on “Xin nghe tiếng kêu của con”

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s