Rome Statute of the International Criminal Court – Đạo luật Rome của Tòa Hình sự Quốc tế (Phần 5)

Dịch sang tiếng Việt: Phạm Thu Hương & Trần Đình Hoành

Mục lục >>
Dẫn nhập và Phần 1 >>
Phần 2 (từ Điều 5 đến Điều 8 bis) >>
Phần 2 (từ Điều 9 đến Điều 21) >>
Phần 3 >>
Phần 4 >>
Phần 5 >>

PART 5. INVESTIGATION AND PROSECUTIONPHẦN 5. ĐIỀU TRA VÀ TRUY TỐ
Article 53
Initiation of an investigation
Điều 53
Bắt đầu điều tra
1. The Prosecutor shall, having evaluated the information made available to him or her, initiate an investigation unless he or she determines that there is no reasonable basis to proceed under this Statute. In deciding whether to initiate an investigation, the Prosecutor shall consider whether:

(a) The information available to the Prosecutor provides a reasonable basis to believe that a crime within the jurisdiction of the Court has been or is being committed;

(b) The case is or would be admissible under article 17; and

(c) Taking into account the gravity of the crime and the interests of victims, there are nonetheless substantial reasons to believe that an investigation would not serve the interests of justice.

If the Prosecutor determines that there is no reasonable basis to proceed and his or her determination is based solely on subparagraph (c) above, he or she shall inform the Pre-Trial Chamber.
1. Công tố viên, sau khi đánh giá thông tin đã trao cho họ, sẽ bắt đầu điều tra trừ khi họ xác định rằng không có cơ sở hợp lý để tiến hành theo Đạo luật này. Khi quyết định có bắt đầu điều tra hay không, Công tố viên sẽ xem xét liệu:

(a) Thông tin có sẵn cho Công tố viên có cung cấp cơ sở hợp lý để tin rằng một hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa đã hoặc đang bị vi phạm hay không;

(b) Vụ kiện này được hoặc sẽ được thụ lý theo điều 17 hay không; và

(c) Đã xét đến tính nghiêm trọng của hình tội và quyền lợi của nạn nhân, có những lý do quan trọng để tin rằng cuộc điều tra sẽ không phục vụ cho lợi ích công lý hay không.

Nếu Công tố viên xác định rằng không có cơ sở hợp lý để tiến hành và quyết định của họ chỉ dựa trên điểm (c) ở trên, họ sẽ thông báo cho Phòng Tiền-xét-xử.
2. If, upon investigation, the Prosecutor concludes that there is not a sufficient basis for a prosecution because:

(a) There is not a sufficient legal or factual basis to seek a warrant or summons under article 58;

(b) The case is inadmissible under article 17; or

(c) A prosecution is not in the interests of justice, taking into account all the circumstances, including the gravity of the crime, the interests of victims and the age or infirmity of the alleged perpetrator, and his or her role in the alleged crime;

the Prosecutor shall inform the Pre-Trial Chamber and the State making a referral under article 14 or the Security Council in a case under article 13, paragraph (b), of his or her conclusion and the reasons for the conclusion.
2. Nếu, khi điều tra, Công tố viên kết luận rằng không đủ cơ sở để truy tố vì:

(a) Không đủ cơ sở pháp lý hoặc thực tế để yêu cầu lệnh bắt hoặc lệnh đòi ra tòa theo điều 58;

(b) Vụ kiện không thể được thụ lý theo điều 17; hoặc

(c) Việc truy tố không lợi ích cho công lý, có tính đến mọi trường hợp, kể cả tính nghiêm trọng của hình tội, quyền lợi của nạn nhân và tuổi tác hoặc yếu kém của người bị cho là thủ phạm, và vai trò của người đó trong hình tội bị cáo tố;

Công tố viên sẽ thông báo cho Phòng Tiền-xét-xử và Quốc gia giới thiệu theo điều 14 hoặc Hội đồng Bảo an trong một vụ việc theo điều 13, đoạn (b), về kết luận của mình và lý do kết luận.
3.

(a) At the request of the State making a referral under article 14 or the Security Council under article 13, paragraph (b), the Pre-Trial Chamber may review a decision of the Prosecutor under paragraph 1 or 2 not to proceed and may request the Prosecutor to reconsider that decision.

(b) In addition, the Pre-Trial Chamber may, on its own initiative, review a decision of the Prosecutor not to proceed if it is based solely on paragraph 1 (c) or 2 (c). In such a case, the decision of the Prosecutor shall be effective only if confirmed by the Pre-Trial Chamber.
3.

(a) Theo yêu cầu của Quốc gia giới thiệu theo điều 14 hoặc Hội đồng Bảo an theo điều 13, đoạn (b), Phòng Tiền-xét-xử có thể xem lại quyết định của Công tố viên theo đoạn 1 hoặc 2 là không tiến hành và có thể yêu cầu Công tố viên xem xét lại quyết định đó.

(b) Ngoài ra, Phòng Tiền-xét-xử có thể, tự mình, xem lại quyết định không tiến hành của Công tố viên nếu quyết định đó chỉ dựa trên đoạn 1 (c) hoặc 2 (c). Trong trường hợp như vậy, quyết định của Công tố viên sẽ chỉ có hiệu lực nếu được Phòng Tiền-xét-xử đồng ý.
4. The Prosecutor may, at any time, reconsider a decision whether to initiate an investigation or prosecution based on new facts or information.4. Công tố viên, vào bất cứ lúc nào, cũng có thể xem xét lại quyết định có nên bắt đầu điều tra hoặc truy tố dựa trên các sự kiện hoặc thông tin mới.
Article 54
Duties and powers of the Prosecutor with respect to investigations
Điều 54
Nhiệm vụ và quyền hành của Công tố viên trong việc điều tra
1. The Prosecutor shall:

(a) In order to establish the truth, extend the investigation to cover all facts and evidence relevant to an assessment of whether there is criminal responsibility under this Statute, and, in doing so, investigate incriminating and exonerating circumstances equally;

(b) Take appropriate measures to ensure the effective investigation and prosecution of crimes within the jurisdiction of the Court, and in doing so, respect the interests and personal circumstances of victims and witnesses, including age, gender as defined in article 7, paragraph 3, and health, and take into account the nature of the crime, in particular where it involves sexual violence, gender violence or violence against children; and

(c) Fully respect the rights of persons arising under this Statute.
1. Công tố viên sẽ:

(a) Để xác định sự thật, mở rộng điều tra để bao phủ mọi sự kiện và chứng cứ liên quan đến việc đánh giá có trách nhiệm hình sự theo Đạo luật này hay không, và, khi làm như vậy, điều tra các trường hợp buộc tội và miễn tội như nhau;

(b) Dùng các biện pháp thích hợp để đảm bảo hiệu quả điều tra và truy tố các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa, và khi làm như vậy, tôn trọng quyền lợi và hoàn cảnh cá nhân của nạn nhân và nhân chứng, kể cả tuổi tác, giới tính như được định nghĩa trong điều 7, đoạn 3, và sức khỏe, và có tính đến bản chất của hình tội, đặc biệt là trong trường hợp liên quan đến bạo lực tình dục, bạo lực giới hoặc bạo lực với trẻ em; và

(c) Hoàn toàn tôn trọng các quyền của mọi người phát sinh theo Đạo luật này.
2. The Prosecutor may conduct investigations on the territory of a State:

(a) In accordance with the provisions of Part 9; or

(b) As authorized by the Pre-Trial Chamber under article 57, paragraph 3 (d).
2. Công tố viên có thể tiến hành điều tra trên lãnh thổ của một Quốc gia:

(a) Theo các điều khoản của Phần 9; hoặc

(b) Theo ủy quyền của Phòng Tiền-xét-xử theo điều 57, đoạn 3 (d).
3. The Prosecutor may:

(a) Collect and examine evidence;

(b) Request the presence of and question persons being investigated, victims and witnesses;

(c) Seek the cooperation of any State or intergovernmental organization or arrangement in accordance with its respective competence and/or mandate;

(d) Enter into such arrangements or agreements, not inconsistent with this Statute, as may be necessary to facilitate the cooperation of a State, intergovernmental organization or person;

(e) Agree not to disclose, at any stage of the proceedings, documents or information that the Prosecutor obtains on the condition of confidentiality and solely for the purpose of generating new evidence, unless the provider of the information consents; and

(f) Take necessary measures, or request that necessary measures be taken, to ensure the confidentiality of information, the protection of any person or the preservation of evidence.
3. Công tố viên có thể:

(a) Thu thập và khảo sát chứng cứ;

(b) Yêu cầu sự có mặt của, và thẩm vấn, những người đang bị điều tra, nạn nhân và nhân chứng;

(c) Tìm hợp tác của bất kỳ Quốc gia nào hoặc tổ chức liên chính phủ nào hoặc sắp xếp nào tùy theo thẩm quyền và/hoặc trách nhiệm của họ;

(d) Tham gia các sắp xếp hoặc thỏa thuận, không trái với Đạo luật này, khi có thể cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác của Quốc gia, tổ chức liên chính phủ hoặc cá nhân;

(e) Đồng ý không tiết lộ, trong bất kỳ giai đoạn nào của thủ tục tố tụng, những tài liệu hoặc thông tin mà Công tố viên thu được với điều kiện bảo mật và chỉ nhằm mục đích tạo ra chứng cứ mới, trừ khi người cung cấp thông tin đồng ý; và

(f) Dùng các biện pháp cần thiết, hoặc yêu cầu các biện pháp cần thiết được dùng, để đảm bảo tính bảo mật của thông tin, bảo vệ bất kỳ ai hoặc bảo quản chứng cứ.
Article 55
Rights of persons during an investigation
Điều 55
Quyền của những người trong một cuộc điều tra
1. In respect of an investigation under this Statute, a person:

(a) Shall not be compelled to incriminate himself or herself or to confess guilt;

(b) Shall not be subjected to any form of coercion, duress or threat, to torture or to any other form of cruel, inhuman or degrading treatment or punishment;

(c) Shall, if questioned in a language other than a language the person fully understands and speaks, have, free of any cost, the assistance of a competent interpreter and such translations as are necessary to meet the requirements of fairness; and

(d) Shall not be subjected to arbitrary arrest or detention, and shall not be deprived of his or her liberty except on such grounds and in accordance with such procedures as are established in this Statute.
1. Đối với cuộc điều tra theo Đạo luật này, một người:

(a) Không bị buộc phải tự buộc tội mình hoặc thú tội;

(b) Không phải chịu bất kỳ hình thức ép buộc, cưỡng ép hoặc đe dọa nào, tra tấn hoặc bất kỳ hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn ác, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm nào khác;

(c) Nếu bị thẩm vấn bằng ngôn ngữ khác ngôn ngữ mà người đó hoàn toàn hiểu và nói, sẽ có, miễn phí bất kỳ chi phí nào, hỗ trợ của một người phiên dịch có khả năng và các loại phiên dịch cần thiết khác để đáp ứng yêu cầu công bằng; và

(d) Sẽ không bị bắt hoặc cầm tù độc đoán, và sẽ không bị tước quyền tự do của mình trừ khi có lý do và tuân theo các thủ tục tố tụng được thiết lập trong Đạo luật này.
2. Where there are grounds to believe that a person has committed a crime within the jurisdiction of the Court and that person is about to be questioned either by the Prosecutor, or by national authorities pursuant to a request made under Part 9, that person shall also have the following rights of which he or she shall be informed prior to being questioned:

(a) To be informed, prior to being questioned, that there are grounds to believe that he or she has committed a crime within the jurisdiction of the Court;

(b) To remain silent, without such silence being a consideration in the determination of guilt or innocence;

(c) To have legal assistance of the person’s choosing, or, if the person does not have legal assistance, to have legal assistance assigned to him or her, in any case where the interests of justice so require, and without payment by the person in any such case if the person does not have sufficient means to pay for it; and

(d) To be questioned in the presence of counsel unless the person has voluntarily waived his or her right to counsel.
2. Khi có lý do để tin rằng một người đã phạm hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa và người đó sắp bị thẩm vấn bởi Công tố viên, hoặc bởi các cơ quan quốc gia theo yêu cầu được đưa ra theo Phần 9, người đó cũng phải có những quyền sau đây mà người đó sẽ được thông báo trước khi bị thẩm vấn:

(a) Được thông báo, trước khi bị thẩm vấn, rằng có lý do để tin rằng người đó đã phạm hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa;

(b) Giữ im lặng, mà im lặng đó không được xem xét trong quyết định có tội hay vô tội;

(c) Được trợ giúp pháp lý theo lựa chọn của người đó, hoặc, nếu người đó không có trợ giúp pháp lý, thì có trợ giúp pháp lý ấn định cho họ, trong bất kỳ vụ kiện nào mà lợi ích công lý yêu cầu, và người đó không phải trả tiền trong bất kỳ vụ kiện nào như vậy nếu người đó không có đủ phương tiện để trả; và

(d) Được thẩm vấn với sự có mặt của luật sư trừ khi người đó đã tự nguyện từ bỏ quyền được có luật sư của mình.
Article 56
Role of the Pre-Trial Chamber in relation to a unique investigative opportunity
Điều 56
Vai trò của Phòng Tiền-xét-xử khi có một cơ hội điều tra duy nhất
1.

(a) Where the Prosecutor considers an investigation to present a unique opportunity to take testimony or a statement from a witness or to examine, collect or test evidence, which may not be available subsequently for the purposes of a trial, the Prosecutor shall so inform the Pre-Trial Chamber.

(b) In that case, the Pre-Trial Chamber may, upon request of the Prosecutor, take such measures as may be necessary to ensure the efficiency and integrity of the proceedings and, in particular, to protect the rights of the defence.

(c) Unless the Pre-Trial Chamber orders otherwise, the Prosecutor shall provide the relevant information to the person who has been arrested or appeared in response to a summons in connection with the investigation referred to in subparagraph (a), in order that he or she may be heard on the matter.
1.

(a) Khi Công tố viên xem xét cuộc điều tra là cơ hội duy nhất để lấy lời khai hoặc lời nói của nhân chứng hoặc để khảo sát, thu thập hoặc kiểm tra chứng cứ, mà sau đó có thể không lấy được cho mục đích xét xử, thì Công tố viên phải thông báo cho Phòng Tiền-xét-xử.

(b) Trong trường hợp đó, Phòng Tiền-xét-xử có thể, theo yêu cầu của Công tố viên, dùng các biện pháp có thể cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả và vẹn toàn của quá trình tố tụng và đặc biệt, để bảo vệ quyền bào chữa.

(c) Trừ khi Phòng Tiền-xét-xử ra lệnh khác, Công tố viên sẽ cung cấp thông tin liên quan cho người bị bắt hoặc có mặt theo lệnh đòi ra tòa liên quan đến cuộc điều tra nêu tại điểm (a), để người đó có thể được nói về vấn đề này.
2. The measures referred to in paragraph 1 (b) may include:

(a) Making recommendations or orders regarding procedures to be followed;

(b) Directing that a record be made of the proceedings;

(c) Appointing an expert to assist;

(d) Authorizing counsel for a person who has been arrested, or appeared before the Court in response to a summons, to participate, or where there has not yet been such an arrest or appearance or counsel has not been designated, appointing another counsel to attend and represent the interests of the defence;

(e) Naming one of its members or, if necessary, another available judge of the Pre-Trial or Trial Division to observe and make recommendations or orders regarding the collection and preservation of evidence and the questioning of persons;

(f) Taking such other action as may be necessary to collect or preserve evidence.
2. Các biện pháp nêu trong đoạn 1 (b) có thể kể cả:

(a) Đưa ra các khuyến nghị hoặc lệnh liên quan đến các thủ tục cần tuân thủ;

(b) Chỉ đạo rằng phải lập hồ sơ về quá trình tố tụng;

(c) Chỉ định một chuyên gia để hỗ trợ;

(d) Cho phép luật sư của người bị bắt, hoặc ra hầu Tòa theo lệnh đòi ra tòa, tham gia, hoặc khi chưa bị bắt hoặc chưa ra hầu Tòa hoặc luật sư chưa được bổ nhiệm, chỉ định luật sư khác để tham dự và đại diện cho quyền lợi bào chữa;

(e) Chỉ định một trong các thành viên của Phòng Tiền-xét-xử hoặc, nếu cần, một thẩm phán có sẵn khác của Bộ phận Tiền-xét-xử hoặc Bộ phận xét xử để quan sát và đưa ra các khuyến nghị hoặc lệnh liên quan đến việc thu thập và bảo quản chứng cứ và việc thẩm vấn mọi người;

(f) Thực hiện các hành động khác có thể cần thiết để thu thập hoặc bảo quản chứng cứ.
3.

(a) Where the Prosecutor has not sought measures pursuant to this article but the Pre-Trial Chamber considers that such measures are required to preserve evidence that it deems would be essential for the defence at trial, it shall consult with the Prosecutor as to whether there is good reason for the Prosecutor’s failure to request the measures. If upon consultation, the Pre-Trial Chamber concludes that the Prosecutor’s failure to request such measures is unjustified, the Pre-Trial Chamber may take such measures on its own initiative.

(b) A decision of the Pre-Trial Chamber to act on its own initiative under this paragraph may be appealed by the Prosecutor. The appeal shall be heard on an expedited basis.
3.

(a) Khi Công tố viên không đòi hỏi các biện pháp theo điều 56 này nhưng Phòng Tiền-xét-xử thấy rằng các biện pháp đó cần được đòi hỏi để bảo quản chứng cứ mà Phòng Tiền-xét-xử cho là cần thiết cho việc bào chữa tại phiên tòa, thì Phòng Tiền-xét-xử sẽ hỏi ý kiến của Công tố viên xem liệu có lý do chính đáng đối với việc Công tố viên không yêu cầu các biện pháp này hay không. Nếu trong lúc hỏi ý kiến, Phòng Tiền-xét-xử kết luận rằng việc Công tố viên không yêu cầu các biện pháp đó là không hợp lý, thì Phòng Tiền-xét-xử có thể tự mình làm các biện pháp đó.

(b) Quyết định của Phòng Tiền-xét-xử tự mình hành động theo đoạn này có thể bị Công tố viên kháng cáo. Kháng cáo sẽ được nghe nhanh chóng.
4. The admissibility of evidence preserved or collected for trial pursuant to this article, or the record thereof, shall be governed at trial by article 69, and given such weight as determined by the Trial Chamber.4. Việc chấp nhận chứng cứ được bảo quản hoặc thu thập để xét xử theo điều 56 này, hoặc hồ sơ về chứng cứ đó, sẽ được quản lý tại phiên tòa theo điều 69, và được xác định mức quan trọng bởi Phòng xét xử.
Article 57
Functions and powers of the Pre-Trial Chamber
Điều 57
Chức năng và quyền hành của Phòng Tiền-xét-xử
1. Unless otherwise provided in this Statute, the Pre-Trial Chamber shall exercise its functions in accordance with the provisions of this article.1. Trừ khi có quy định khác trong Đạo luật này, Phòng Tiền-xét-xử sẽ hành xử các chức năng của mình theo các điều khoản của điều 57 này.
2.

(a) Orders or rulings of the Pre-Trial Chamber issued under articles 15, 18, 19, 54, paragraph 2, 61, paragraph 7, and 72 must be concurred in by a majority of its judges.

(b) In all other cases, a single judge of the Pre-Trial Chamber may exercise the functions provided for in this Statute, unless otherwise provided for in the Rules of Procedure and Evidence or by a majority of the Pre-Trial Chamber.
2.

(a) Các lệnh hoặc quyết định của Phòng Tiền-xét-xử ban hành theo các điều 15, 18, 19, 54, đoạn 2, 61, đoạn 7 và 72 phải được đa số các thẩm phán của Phòng đồng ý.

(b) Trong mọi trường hợp khác, một thẩm phán của Phòng Tiền-xét-xử có thể hành xử các chức năng được quy định trong Đạo luật này, trừ khi có quy định khác trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ hoặc bởi đa số của Phòng Tiền-xét-xử.
3. In addition to its other functions under this Statute, the Pre-Trial Chamber may:

(a) At the request of the Prosecutor, issue such orders and warrants as may be required for the purposes of an investigation;

(b) Upon the request of a person who has been arrested or has appeared pursuant to a summons under article 58, issue such orders, including measures such as those described in article 56, or seek such cooperation pursuant to Part 9 as may be necessary to assist the person in the preparation of his or her defence;

(c) Where necessary, provide for the protection and privacy of victims and witnesses, the preservation of evidence, the protection of persons who have been arrested or appeared in response to a summons, and the protection of national security information;

(d) Authorize the Prosecutor to take specific investigative steps within the territory of a State Party without having secured the cooperation of that State under Part 9 if, whenever possible having regard to the views of the State concerned, the Pre-Trial Chamber has determined in that case that the State is clearly unable to execute a request for cooperation due to the unavailability of any authority or any component of its judicial system competent to execute the request for cooperation under Part 9;

(e) Where a warrant of arrest or a summons has been issued under article 58, and having due regard to the strength of the evidence and the rights of the parties concerned, as provided for in this Statute
and the Rules of Procedure and Evidence, seek the cooperation of States pursuant to article 93, paragraph 1 (k), to take protective measures for the purpose of forfeiture, in particular for the ultimate benefit of victims.
3. Thêm vào các chức năng khác theo Đạo luật này, Phòng Tiền-xét-xử có thể:

(a) Theo yêu cầu của Công tố viên, ban hành các lệnh và trát như được đòi hỏi cho mục đích điều tra;

(b) Theo yêu cầu của người bị bắt hoặc có mặt theo lệnh đòi ra tòa theo điều 58, ban hành các lệnh, kể cả các biện pháp như được mô tả trong điều 56, hoặc tìm hợp tác theo Phần 9, như có thể cần thiết để hỗ trợ người đó trong việc chuẩn bị bào chữa của họ;

(c) Khi cần thiết, cung cấp việc bảo vệ và quyền riêng tư của nạn nhân và nhân chứng, bảo quản chứng cứ, bảo vệ người bị bắt hoặc có mặt theo lệnh đòi ra tòa, và bảo vệ thông tin an ninh quốc gia;

(d) Cho phép Công tố viên làm các bước điều tra cụ thể bên trong lãnh thổ của một Quốc gia Thành viên mà chưa có sự hợp tác của Quốc gia đó theo Phần 9 nếu, bất cứ khi nào có thể, khi đã quan tâm đến quan điểm của Quốc gia liên quan, Phòng Tiền-xét-xử đã xác định trong vụ kiện đó rõ ràng là Quốc gia đó không thể thi hành yêu cầu hợp tác do sự vắng mặt của bất kỳ nhà chức trách nào hoặc bất kỳ bộ phận nào trong hệ thống tư pháp có thẩm quyền để thi hành yêu cầu hợp tác theo Phần 9;

(e) Trường hợp lệnh bắt hoặc lệnh đòi ra tòa đã được ban hành theo điều 58, và đã xét đến sức mạnh của chứng cứ và quyền của các bên liên quan, như được quy định trong Đạo luật này
và Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ, tìm hợp tác của các Quốc gia theo điều 93, đoạn 1 (k), thực hiện các biện pháp bảo vệ cho mục đích tiền phạt, đặc biệt là vì phúc lợi tối hậu của nạn nhân.
Article 58
Issuance by the Pre-Trial Chamber of a warrant of arrest or a summons to appear
Điều 58
Phòng Tiền-xét-xử ra lệnh bắt hoặc lệnh đòi ra tòa
1. At any time after the initiation of an investigation, the Pre-Trial Chamber shall, on the application of the Prosecutor, issue a warrant of arrest of a person if, having examined the application and the evidence or other information submitted by the Prosecutor, it is satisfied that:

(a) There are reasonable grounds to believe that the person has committed a crime within the jurisdiction of the Court; and

(b) The arrest of the person appears necessary:

(i) To ensure the person’s appearance at trial;

(ii) To ensure that the person does not obstruct or endanger the investigation or the court proceedings; or

(iii) Where applicable, to prevent the person from continuing with the commission of that crime or a related crime which is within the jurisdiction of the Court and which arises out of the same circumstances.
1. Vào bất kỳ lúc nào sau khi bắt đầu điều tra, Phòng Tiền-xét-xử, theo đơn của Công tố viên, sẽ ra lệnh bắt người nếu, đã khảo sát đơn và chứng cứ hoặc thông tin khác do Công tố viên đệ trình, thỏa mãn rằng:

(a) Có những lý do hợp lý để tin rằng người đó đã phạm hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa; và

(b) Việc bắt người thấy là cần thiết:

(i) Để đảm bảo sự có mặt của người đó tại phiên tòa;

(ii) Để đảm bảo rằng người đó không gây cản trở hoặc nguy hiểm cho việc điều tra hoặc quá trình tố tụng của tòa án; hoặc

(iii) Khi có thể, để ngăn người đó tiếp tục phạm hình tội đó hoặc hình tội liên quan thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa và phát sinh trong cùng trường hợp.
2. The application of the Prosecutor shall contain:

(a) The name of the person and any other relevant identifying information;

(b) A specific reference to the crimes within the jurisdiction of the Court which the person is alleged to have committed;

(c) A concise statement of the facts which are alleged to constitute those crimes;

(d) A summary of the evidence and any other information which establish reasonable grounds to believe that the person committed those crimes; and

(e) The reason why the Prosecutor believes that the arrest of the person is necessary.
2. Đơn của Công tố viên phải có:

(a) Tên người và bất kỳ thông tin nhận dạng liên quan nào khác;

(b) Chứng nhận cụ thể về các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa mà người đó bị cho là đã phạm;

(c) Tuyên bố ngắn gọn về các sự kiện được cho là cấu thành các hình tội đó;

(d) Tóm tắt chứng cứ và bất kỳ thông tin nào khác thiết lập những lý do hợp lý để tin rằng người đó đã phạm những hình tội đó; và

(e) Lý do tại sao Công tố viên tin rằng việc bắt người đó là cần thiết.
3. The warrant of arrest shall contain:

(a) The name of the person and any other relevant identifying information;

(b) A specific reference to the crimes within the jurisdiction of the Court for which the person’s arrest is sought; and

(c) A concise statement of the facts which are alleged to constitute those crimes.
3. Lệnh bắt phải có:

(a) Tên người và bất kỳ thông tin nhận dạng liên quan nào khác;

(b) Chứng nhận cụ thể về các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa mà việc bắt người đó đòi hỏi; và

(c) Tuyên bố ngắn gọn về các sự kiện được cho là cấu thành những hình tội đó.
4. The warrant of arrest shall remain in effect until otherwise ordered by the Court.4. Lệnh bắt sẽ có hiệu lực cho đến khi có lệnh khác của Tòa.
5. On the basis of the warrant of arrest, the Court may request the provisional arrest or the arrest and surrender of the person under Part 9.5. Trên cơ sở lệnh bắt, Tòa có thể yêu cầu bắt tạm thời hoặc bắt và giao nộp người theo Phần 9.
6. The Prosecutor may request the Pre-Trial Chamber to amend the warrant of arrest by modifying or adding to the crimes specified therein. The Pre-Trial Chamber shall so amend the warrant if it is satisfied that there are reasonable grounds to believe that the person committed the modified or additional crimes.6. Công tố viên có thể yêu cầu Phòng Tiền-xét-xử sửa lệnh bắt bằng cách sửa đổi hoặc bổ sung vào các hình tội đã có trước. Phòng Tiền-xét-xử sẽ sửa lệnh bắt như vậy nếu đồng ý rằng có những lý do hợp lý để tin rằng người đó đã phạm những hình tội đã được sửa đổi hoặc bổ sung.
7. As an alternative to seeking a warrant of arrest, the Prosecutor may submit an application requesting that the Pre-Trial Chamber issue a summons for the person to appear. If the Pre-Trial Chamber is satisfied that there are reasonable grounds to believe that the person committed the crime alleged and that a summons is sufficient to ensure the person’s appearance, it shall issue the summons, with or without conditions restricting liberty (other than detention) if provided for by national law, for the person to appear. The summons shall contain:

(a) The name of the person and any other relevant identifying information;

(b) The specified date on which the person is to appear;

(c) A specific reference to the crimes within the jurisdiction of the Court which the person is alleged to have committed; and

(d) A concise statement of the facts which are alleged to constitute the crime.

The summons shall be served on the person.
7. Để thay thế cho việc đòi hỏi lệnh bắt, Công tố viên có thể đệ trình đơn yêu cầu Phòng Tiền-xét-xử ban hành lệnh đòi người đó ra Tòa. Nếu Phòng Tiền-xét-xử đồng ý rằng có những lý do hợp lý để tin rằng người đó đã phạm hình tội bị cáo buộc và rằng lệnh đòi ra tòa là đủ để đảm bảo việc ra hầu của người đó, thì sẽ ban hành lệnh đòi ra tòa, có hoặc không có các điều kiện hạn chế quyền tự do (trừ việc cầm tù) nếu có luật pháp quốc gia quy định, cho người đó ra hầu. Lệnh đòi ra tòa phải có:

(a) Tên người và bất kỳ thông tin nhận dạng liên quan nào khác;

(b) Ngày xác định mà người đó sẽ ra hầu;

(c) Chứng nhận cụ thể về các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa mà người đó bị cho là đã phạm; và

(d) Tuyên bố ngắn gọn về các sự kiện được cho là cấu thành hình tội.

Lệnh đòi ra tòa sẽ được tống đạt cho người đó.
Article 59
Arrest proceedings in the custodial State
Điều 59
Thủ tục bắt giữ ở Quốc gia đang chứa người
1. A State Party which has received a request for provisional arrest or for arrest and surrender shall immediately take steps to arrest the person in question in accordance with its laws and the provisions of Part 9.1. Quốc gia Thành viên nhận được yêu cầu bắt tạm thời hoặc bắt và giao nộp sẽ ngay lập tức làm các bước bắt người đang bị nói đến theo luật của quốc gia đó và các điều khoản của Phần 9.
2. A person arrested shall be brought promptly before the competent judicial authority in the custodial State which shall determine, in accordance with the law of that State, that:

(a) The warrant applies to that person;

(b) The person has been arrested in accordance with the proper process; and

(c) The person’s rights have been respected.
2. Người bị bắt sẽ được đưa ra ngay đến trước nhà chức trách tư pháp có thẩm quyền ở Quốc gia đang chứa người để xác định, theo luật của Quốc gia đó, rằng:

(a) Lệnh bắt áp dụng cho người đó;

(b) Người bị bắt theo đúng quy trình; và

(c) Quyền của người đó đã được tôn trọng.
3. The person arrested shall have the right to apply to the competent authority in the custodial State for interim release pending surrender.3. Người bị bắt có quyền nộp đơn lên nhà chức trách có thẩm quyền ở Quốc gia đang chứa người để được thả tạm thời trong khi chờ giao nộp.
4. In reaching a decision on any such application, the competent authority in the custodial State shall consider whether, given the gravity of the alleged crimes, there are urgent and exceptional circumstances to justify interim release and whether necessary safeguards exist to ensure that the custodial State can fulfil its duty to surrender the person to the Court. It shall not be open to the competent authority of the custodial State to consider whether the warrant of arrest was properly issued in accordance with article 58, paragraph 1 (a) and (b).4. Khi ra quyết định về bất kỳ đơn nào như vậy, nhà chức trách có thẩm quyền tại Quốc gia đang chứa người sẽ xem xét liệu, với tính nghiêm trọng của các hình tội bị cáo buộc, có các trường hợp khẩn cấp và ngoại lệ để biện minh cho việc thả tạm thời hay không và liệu có tồn tại các an toàn cần thiết để đảm bảo rằng Quốc gia đang chứa người có thể hoàn thành nghĩa vụ giao nộp người cho Tòa hay không. Nhà chức trách có thẩm quyền của Quốc gia đang chứa người không được quyền xem xét liệu lệnh bắt có được ban hành đúng theo điều 58, đoạn 1 (a) và (b) hay không.
5. The Pre-Trial Chamber shall be notified of any request for interim release and shall make recommendations to the competent authority in the custodial State. The competent authority in the custodial State shall give full consideration to such recommendations, including any recommendations on measures to prevent the escape of the person, before rendering its decision.5. Phòng Tiền-xét-xử sẽ được thông báo về bất kỳ yêu cầu thả tạm thời nào và sẽ đưa ra các khuyến nghị cho nhà chức trách có thẩm quyền ở Quốc gia đang chứa người. Nhà chức trách có thẩm quyền ở Quốc gia đang chứa người sẽ xem xét đầy đủ các khuyến nghị đó, kể cả các khuyến nghị về các biện pháp ngăn người bỏ trốn, trước khi đưa ra quyết định.
6. If the person is granted interim release, the Pre-Trial Chamber may request periodic reports on the status of the interim release.6. Nếu người đó được thả tạm thời, Phòng Tiền-xét-xử có thể yêu cầu báo cáo định kỳ về tình trạng thả tạm thời.
7. Once ordered to be surrendered by the custodial State, the person shall be delivered to the Court as soon as possible.7. Khi Quốc gia đang chứa người bị ra lệnh giao nộp, người đó sẽ được giao cho Tòa càng sớm càng tốt.
Article 60
Initial proceedings before the Court
Điều 60
Thủ tục ban đầu trước Tòa
1. Upon the surrender of the person to the Court, or the person’s appearance before the Court voluntarily or pursuant to a summons, the Pre-Trial Chamber shall satisfy itself that the person has been informed of the crimes which he or she is alleged to have committed, and of his or her rights under this Statute, including the right to apply for interim release pending trial.1. Khi giao nộp người đó cho Tòa, hoặc người đó ra hầu Tòa tự nguyện hoặc theo lệnh đòi ra tòa, Phòng Tiền-xét-xử sẽ đảm bảo rằng người đó đã được thông báo về những hình tội mà người đó bị cho là đã phạm, và các quyền của họ theo Đạo luật này, kể cả quyền nộp đơn xin thả tạm thời trong khi chờ xét xử.
2. A person subject to a warrant of arrest may apply for interim release pending trial. If the Pre-Trial Chamber is satisfied that the conditions set forth in article 58, paragraph 1, are met, the person shall continue to be detained. If it is not so satisfied, the Pre-Trial Chamber shall release the person, with or without conditions.2. Một người chịu lệnh bắt có thể nộp đơn xin thả tạm thời trong khi chờ xét xử. Nếu Phòng Tiền-xét-xử được thỏa mãn rằng các điều kiện quy định tại điều 58, đoạn 1, được đáp ứng, thì người đó sẽ tiếp tục bị giam giữ. Nếu không thỏa mãn như vậy, Phòng Tiền-xét-xử sẽ thả người đó, có hoặc không có điều kiện.
3. The Pre-Trial Chamber shall periodically review its ruling on the release or detention of the person, and may do so at any time on the request of the Prosecutor or the person. Upon such review, it may modify its ruling as to detention, release or conditions of release, if it is satisfied that changed circumstances so require.3. Phòng Tiền-xét-xử sẽ định kỳ xem lại quyết định của mình về việc thả hoặc cầm tù người và có thể làm như vậy bất cứ lúc nào theo yêu cầu của Công tố viên hoặc người đó. Sau khi xem lại, Phòng Tiền-xét-xử có thể sửa đổi quyết định cầm tù, thả hoặc các điều kiện thả, nếu thỏa mãn rằng những trường hợp thay đổi đòi hỏi như vậy.
4. The Pre-Trial Chamber shall ensure that a person is not detained for an unreasonable period prior to trial due to inexcusable delay by the Prosecutor. If such delay occurs, the Court shall consider releasing the person, with or without conditions.4. Phòng Tiền-xét-xử phải đảm bảo rằng một người không bị giam giữ trong một khoảng thời gian bất hợp lý trước khi xét xử vì sự trì hoãn không bào chữa được của Công tố viên. Nếu chậm trễ như vậy xảy ra, Tòa sẽ xem xét thả người đó, có hoặc không có điều kiện.
5. If necessary, the Pre-Trial Chamber may issue a warrant of arrest to secure the presence of a person who has been released.5. Nếu cần, Phòng Tiền-xét-xử có thể ban hành lệnh bắt để bảo đảm sự có mặt của người đã được thả.
Article 61
Confirmation of the charges before trial
Điều 61
Xác nhận các cáo tố trước khi xét xử
1. Subject to the provisions of paragraph 2, within a reasonable time after the person’s surrender or voluntary appearance before the Court, the Pre-Trial Chamber shall hold a hearing to confirm the charges on which the Prosecutor intends to seek trial. The hearing shall be held in the presence of the Prosecutor and the person charged, as well as his or her counsel.1. Theo các điều khoản tại đoạn 2, trong một thời gian hợp lý sau khi giao nộp người đó hoặc tự nguyện ra hầu Tòa, Phòng Tiền-xét-xử sẽ tổ chức phiên điều trần để xác nhận các cáo tố mà Công tố viên dự định đòi hỏi xét xử. Phiên điều trần sẽ được tổ chức với sự có mặt của Công tố viên và người bị buộc tội, cũng như luật sư của người đó.
2. The Pre-Trial Chamber may, upon request of the Prosecutor or on its own motion, hold a hearing in the absence of the person charged to confirm the charges on which the Prosecutor intends to seek trial when the person has:

(a) Waived his or her right to be present; or

(b) Fled or cannot be found and all reasonable steps have been taken to secure his or her appearance before the Court and to inform the person of the charges and that a hearing to confirm those charges will be held.

In that case, the person shall be represented by counsel where the Pre-Trial Chamber determines that it is in the interests of justice.
2. Phòng Tiền-xét-xử có thể, theo yêu cầu của Công tố viên hoặc theo đề nghị của riêng mình, tổ chức phiên điều trần vắng mặt người bị buộc tội để xác nhận các cáo tố mà Công tố viên dự định đòi hỏi xét xử khi người đó:

(a) Từ bỏ quyền có mặt của họ; hoặc

(b) Bỏ trốn hoặc không thể tìm thấy và mọi bước hợp lý đã được làm để đảm bảo việc hầu Tòa của người đó và thông báo cho người đó về các cáo tố và rằng một phiên điều trần để xác nhận những cáo tố đó sẽ được tổ chức.

Trong trường hợp đó, người đó sẽ được đại diện bởi luật sư khi Phòng Tiền-xét-xử xác định rằng việc đó là vì lợi ích công lý.
3. Within a reasonable time before the hearing, the person shall:

(a) Be provided with a copy of the document containing the charges on which the Prosecutor intends to bring the person to trial; and

(b) Be informed of the evidence on which the Prosecutor intends to rely at the hearing.

The Pre-Trial Chamber may issue orders regarding the disclosure of information for the purposes of the hearing.
3. Trong một thời gian hợp lý trước phiên điều trần, người đó phải:

(a) Được cung cấp một bản sao của tài liệu có các cáo tố mà Công tố viên dự định đưa người đó ra xét xử; và

(b) Được thông báo về chứng cứ mà Công tố viên dự định dựa vào đó tại phiên điều trần.

Phòng Tiền-xét-xử có thể ban hành các lệnh liên quan đến việc tiết lộ thông tin cho mục đích của phiên điều trần.
4. Before the hearing, the Prosecutor may continue the investigation and may amend or withdraw any charges. The person shall be given reasonable notice before the hearing of any amendment to or withdrawal of charges. In case of a withdrawal of charges, the Prosecutor shall notify the Pre-Trial Chamber of the reasons for the withdrawal.4. Trước phiên điều trần, Công tố viên có thể tiếp tục cuộc điều tra và có thể sửa đổi hoặc rút lại bất kỳ cáo tố nào. Người đó sẽ được thông báo hợp lý trước phiên điều trần về bất kỳ sửa đổi hoặc rút lại các cáo tố. Trong trường hợp rút lại cáo tố, Công tố viên phải thông báo cho Phòng Tiền-xét-xử về lý do của việc rút.
5. At the hearing, the Prosecutor shall support each charge with sufficient evidence to establish substantial grounds to believe that the person committed the crime charged. The Prosecutor may rely on documentary or summary evidence and need not call the witnesses expected to testify at the trial.5. Tại phiên điều trần, Công tố viên sẽ hỗ trợ mỗi cáo tố bằng chứng cứ đầy đủ để thiết lập những lý do quan trọng để tin rằng người đó đã phạm hình tội. Công tố viên có thể dựa vào tài liệu hoặc chứng cứ tóm tắt và không cần gọi các nhân chứng dự kiến sẽ làm chứng tại phiên tòa.
6. At the hearing, the person may:

(a) Object to the charges;

(b) Challenge the evidence presented by the Prosecutor; and

(c) Present evidence.
6. Tại phiên điều trần, người bị cáo tố có thể:

(a) Phản đối các cáo tố;

(b) Thách thức chứng cứ do Công tố viên đưa ra; và

(c) Trình bày chứng cứ.
7. The Pre-Trial Chamber shall, on the basis of the hearing, determine whether there is sufficient evidence to establish substantial grounds to believe that the person committed each of the crimes charged. Based on its determination, the Pre-Trial Chamber shall:

(a) Confirm those charges in relation to which it has determined that there is sufficient evidence, and commit the person to a Trial Chamber for trial on the charges as confirmed;

(b) Decline to confirm those charges in relation to which it has determined that there is insufficient evidence;

(c) Adjourn the hearing and request the Prosecutor to consider:

(i) Providing further evidence or conducting further investigation with respect to a particular charge; or

(ii) Amending a charge because the evidence submitted appears to establish a different crime within the jurisdiction of the Court.
7. Phòng Tiền-xét-xử, trên cơ sở phiên điều trần, sẽ xác định liệu có đủ chứng cứ để thiết lập những lý do quan trọng để tin rằng người đó đã phạm từng hình tội bị cáo tố hay không. Dựa vào quyết định của mình, Phòng Tiền-xét-xử sẽ:

(a) Xác nhận các cáo tố mà Phòng Tiến-xét-xử xác định rằng có đủ chứng cứ, và giao người đó cho Phòng Xét xử để xét xử về những cáo tố đã được xác nhận;

(b) Từ chối xác nhận các cáo tố mà Phòng Tiền-xét-xử xác định rằng không có đủ chứng cứ;

(c) Tạm ngưng phiên điều trần và yêu cầu Công tố viên xem xét:

(i) Cung cấp thêm chứng cứ hoặc tiến hành điều tra thêm đối với một cáo tố cụ thể; hoặc

(ii) Sửa đổi cáo tố vì chứng cứ được đệ trình dường như thiết lập một hình tội khác thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa.
8. Where the Pre-Trial Chamber declines to confirm a charge, the Prosecutor shall not be precluded from subsequently requesting its confirmation if the request is supported by additional evidence.8. Khi Phòng Tiền-xét-xử từ chối xác nhận cáo tố, Công tố viên sẽ không bị cấm yêu cầu xác nhận cáo tố đó sau đó, nếu yêu cầu được hỗ trợ bởi chứng cứ bổ sung.
9. After the charges are confirmed and before the trial has begun, the Prosecutor may, with the permission of the Pre-Trial Chamber and after notice to the accused, amend the charges. If the Prosecutor seeks to add additional charges or to substitute more serious charges, a hearing under this article to confirm those charges must be held. After commencement of the trial, the Prosecutor may, with the permission of the Trial Chamber, withdraw the charges.9. Sau khi các cáo tố được xác nhận và trước khi phiên tòa bắt đầu, Công tố viên có thể, với sự cho phép của Phòng Tiền-xét-xử và sau khi thông báo cho bị cáo, sửa đổi các cáo tố. Nếu Công tố viên đòi hỏi thêm các cáo tố bổ sung hoặc thay thế bằng các cáo tố nghiêm trọng hơn, thì một phiên điều trần theo điều 61 này để xác nhận những cáo tố đó phải được tổ chức. Sau khi bắt đầu phiên tòa, Công tố viên có thể, với sự cho phép của Phòng Xét xử, rút các cáo tố.
10. Any warrant previously issued shall cease to have effect with respect to any charges which have not been confirmed by the Pre-Trial Chamber or which have been withdrawn by the Prosecutor.10. Bất kỳ lệnh bắt nào được ban hành trước đó sẽ ngừng có hiệu lực đối với bất kỳ cáo tố nào chưa được Phòng Tiền-xét-xử xác nhận hoặc đã được Công tố viên rút lại.
11. Once the charges have been confirmed in accordance with this article, the Presidency shall constitute a Trial Chamber which, subject to paragraph 9 and to article 64, paragraph 4, shall be responsible for the conduct of subsequent proceedings and may exercise any function of the Pre-Trial Chamber that is relevant and capable of application in those proceedings.11. Sau khi các cáo tố đã được xác nhận theo điều 61 này, Chủ tịch Đoàn sẽ thành lập Phòng Xét xử, theo đoạn 9 và điều 64, đoạn 4, để chịu trách nhiệm về việc tiến hành các thủ tục tiếp theo và có thể hành xử bất kỳ chức năng nào của Phòng Tiền-xét-xử có liên quan và có thể áp dụng trong các thủ tục đó.
…….…….

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s