Trường ca Messiah – Handel

choir of King's College

Messiah là một trường ca bằng tiếng Anh nói về The Messiah (Đấng Cứu Thế), do George Frederic Handel sáng tác, với lời do Charles Jennens lấy từ Kinh Thánh, bản King James.

Trường ca này được trình bày lần đần tiên ở Dublin, Ireland, ngày 13 tháng 4, năm 1742, và ra mắt ở London khoảng một năm sau đó. Ngày nay Messiah là bản trường ca cổ điển được các ban hợp xướng thánh ca trình diễn thường xuyên nhất. Và trong mùa Giáng Sinh, người ta trình diễn Messiah, một phần hay toàn trường ca, ở khắp nơi, trong rất nhiều nhà thờ và nhạc viện, đặc biệt là đoạn 44, Alleluia, đoạn nổi tiếng nhất trong trường ca này.

Dưới đây là danh sách 53 đoạn nhạc, chia thành 3 phần lớn, cũng như các lời hát kể truyện (oratorio) trong các đoạn của bản trường ca (Lời tiếng Việt là lời dịch của mình). Và clip của ban hợp xướng của King’s College (Đại Học Hoàng Đế), Cambridge, Anh quốc, ban hợp xướng thánh ca hàng đầu thế giới.

Mời các bạn!

 

Georg Friedrich Händel
MESSIAH

(1742)
A Sacred Oratorio

Words by Charles Jennens

 

PART ONE

1. Sinfonia (Overture)

2. Accompagnato

Tenor

Comfort ye, comfort ye my people, saith your God.
Speak ye comfortably to Jerusalem, and cry unto her, that her warfare is accomplished, that her iniquity is pardoned.

The voice of him that crieth in the wilderness; prepare ye the way of the Lord; make straight in the desert a highway for our God.

Hãy an ủi, hãy an ủi dân ta, Thiên Chúa nói.
Hãy nói dịu dàng với Jerrusalem, và hô lên cho cả thành, rằng chiến tranh của thành đã xong, rằng tội lỗi của thành được tha thứ.

Có tiếng của người hô to trong hoang mạc: Hãy chuẩn bị đường của Thiên Chúa; hãy san thẳng trong sa mạc một đường lớn cho Thiên Chúa

(Isaiah 40: 1-3)

3. Air

Tenor

Ev’ry valley shall be exalted, and ev’ry moutain and hill made low; the crooked straight and the rough places plain.

Mọi thung lũng sẽ được nâng cao, và mọi núi đồi sẽ được bạt thấp; nơi quanh co sẽ được làm thẳng, và nơi lồi lõm sẽ được san bằng.

(Isaiah 40: 4)

4. Chorus

And the glory of the Lord shall be revealed, and all flesh shall see it together: for the mouth of the Lord hath spoken it.

Và vinh quang của Thiên Chúa sẽ hiển lộ, và mọi xác thịt sẽ cùng thấy: vì miệng của Thiên Chúa đã nói lên lời ấy.

(Isaiah 40: 5)

5. Accompagnato

Bass

Thus saith the Lord, the Lord of hosts: Yet once a little while and I will shake the heavens and the earth, the sea and the dry land.
And I will shake all nations; and the desire of all nations shall come.

Chúa, Chúa của các đạo binh, đã nói như thế: Chỉ còn một chút nữa thôi và ta sẽ rung chuyển các tầng thời và trái đất, biển và đất liền. Và ta sẽ rung chuyển mọi dân tộc; và sự khao khát của mọi dân tộc sẽ đến.

(Haggai 2: 6-7)
The Lord, whom ye seek, shall suddenly come to His temple, even the messenger of the Covenant, whom you delight in; behold, He shall come, saith the Lord of hosts.

Chúa, người mà các người tìm kiếm, sẽ đột nhiên đến đền thờ của Người, sứ giả của Lời Giao Ước, người mà các người vui thích; nhìn kìa, Người sẽ đến, Chúa của các đạo binh nói.

(Malachi 3: 1)

6. Air

Alto or soprano

But who may abide the day of His coming, and who shall stand when He appeareth? For He is like a refiner’s fire.

Nhưng ai có thể chịu được ngày Người đến, và ai sẽ đứng được khi Người xuất hiện? Vì Người như lủa của thợ rèn.

(Malachi 3: 2)

7. Chorus

And He shall purify the sons of Levi, that they may offer unto the Lord an offering in righteousness.

Và Người sẽ tinh luyện con cái Levi, để họ có thể dâng lên Chúa lễ vật trong công chính.

(Malachi 3: 3)

8. Recitative

Alto

Behold, a virgin shall conceive and bear a son, and shall call His name Emmanuel, God with us.

Nhìn kìa, một nữ đồng trinh sẽ thụ thai và sinh một con trai, và sẽ đặt tên là Emmanuel, Thiên Chúa ở cùng chúng ta.

(Isaiah 7: 14; Matthew 1: 23)

9. Air and Chorus

Alto

O thou that tellest good tidings to Zion, get thee up into the high mountain. O thou that tellest good tidings to Jerusalem, lift up thy voice with strength; lift it up, be not afraid; say unto the cities of Judah, behold your God!

Ô các ngươi, những người báo tin mừng cho Xion, hãy lên núi cao. Ô các ngươi, những người báo tin mừng cho Jerusalem, hãy nói lớn lên với sức mạnh; nói lớn lên, đừng sợ, nói cho các thành phố của Judah, hãy chiêm ngưỡng Thiên Chúa của ngươi!

(Isaiah 40: 9)
Arise, shine, for thy light is come, and the glory of the Lord is risen upon thee.

Hãy đứng lên, hãy chói sáng, vì ánh sáng của ngươi đã đến, và vinh quang của Chúa đã rọi chiếu trên ngươi.

(Isaiah 60: 1)

Chorus
O thou that tellest. . . etc.

Ô các người, những người báo tin…

10. Accompagnato

Bass

For behold, darkness shall cover the earth, and gross darkness the people; but the Lord shall arise upon thee, and His glory shall be seen upon thee.
And the Gentiles shall come to thy light, and kings to the brightness of thy rising.

Nhìn kìa, bóng tối sẽ bao trùm trái đất, và bóng tối vĩ đại sẽ bao phủ muôn dân; nhưng Chúa sẽ chiếu sáng trên ngươi, và vinh quang của Người sẽ thấy trên ngươi. Và những kẻ Ngoại đạo sẽ đến với ánh sáng của ngươi, và vua chúa sẽ đến với sự sáng chói của cuộc trỗi dậy của ngươi.

(Isaiah 60: 2-3)

11. Air

Bass

The people that walked in darkness have seen a great light;
and they that dwell in the land of the shadow of death, upon them hath the light shined.

Những người đi trong bóng tối đã thấy một nguồn sáng vĩ đại; và những người sống trong những vùng đất của bóng tối của sự chết, trên họ một nguồn sáng đã chói sáng.

(Isaiah 9: 2)

12. Chorus

For unto us a child is born, unto us a son is given, and the government shall be upon His shoulder; and His name shall be called Wonderful Counsellor, the mighty God, the Everlasting Father, the Prince of Peace.

Vì một trẻ đã được sinh ra cho chúng ta, một người con đã được trao tặng cho chúng ta, và quyền cai quản sẽ được đặt lên vai Người; và tên Người sẽ được gọi là Cố Vấn Kì Diệu, Thiên Chúa Dũng Mãnh, Người Cha Vĩnh Cữu, Hoàng tử của Hòa Bình.

(Isaiah 9: 6)

13. Pifa (“Pastoral Symphony”)

14a. Recitative

Soprano

There were shepherds abiding in the field, keeping watch over their flocks by night.

Có nhiều mục tử trong đồng, giữ gìn đoàn gia súc ban đêm.

(Luke 2: 8)

14b. Accompagnato

Soprano

And lo, the angel of the Lord came upon them, and the glory of the Lord shone round about them, and they were sore afraid.

Và kìa, thiên thần của Chúa đến với họ, và vinh quang của Chúa soi sáng quanh họ, và họ cực kì sợ hãi.

(Luke 2: 9)

15. Recitative

Soprano

And the angel said unto them: “Fear not, for behold, I bring you good tidings of great joy, which shall be to all people.

For unto you is born this day in the city of David a Saviour, which is Christ the Lord.”

Và thiên thần nói với họ: “Đừng sợ, vì nhìn kìa, ta mang tin mừng của vui sướng đến với các bạn, tin mừng cho muôn dân.”

Ngày này, sinh ra cho các bạn trong thành phố của David Đấng Cứu Rỗi, đó là Chúa, Đấng Cứu Thế.”

(Luke 2: 10-11)

16. Accompagnato

Soprano

And suddenly there was with the angel, a multitude of the heavenly host, praising God, and saying:

Và đột nhiên cùng với thiên thần là vô số thiên thần từ trời, ca ngợi Thiên Chúa, và nói:

(Luke 2: 13)

17. Chorus

“Glory to God in the highest, and peace on earth, good will towards men.”

Vinh danh Thiên Chúa trên các tầng trời, và bình an dưới thế, thiện tâm đến với mọi người.”

(Luke 2: 14)

18. Air

Soprano

Rejoice greatly, O daughter of Zion; shout, O daughter of Jerusalem!
Behold, thy King cometh unto thee; He is the righteous Saviour, and He shall speak peace unto the heathen.
Rejoice greatly. . . da capo

Hãy vui mừng lên, Ô con của Xion; hãy la vang lên, Ô con cái của Jerrusalem! Nhìn kìa, Vua của các ngươi đến với các ngươi; Người là Đấng Cứu Thế công chính, và Người sẽ nói lời bình an đến với những kẻ ngoại đạo.

Hãy vui mừng lên …. (hát lại)

(Zecharaiah 9: 9-10)

19. Recitative

Alto

Then shall the eyes of the blind be opened, and the ears of the deaf unstopped.

Then shall the lame man leap as an hart, and the tongue of the dumb shall sing.

Rồi mắt của người mù sẽ được thấy, và tai của người điếc sẽ được nghe.

Và người què sẽ nhảy nhót như nai, và lưỡi của người câm sẽ ca hát.

(Isaiah 35: 5-6)

20. Air (or Duet)

(Alto &) soprano

He shall feed His flock like a shepherd; and He shall gather the lambs with His arm, and carry them in His bosom, and gently lead those that are with young.

Người sẽ cho đàn chiên của Người ăn uống như một kẻ chăn chiên; và Người sẽ tụ các chiên của Người với tay Người, và ôm chúng vào lòng, và dịu dàng dẫn dắt các chiên nhỏ.

(Isaiah 40: 11)
Come unto Him, all ye that labour, come unto Him that are heavy laden, and He will give you rest.
Take his yoke upon you, and learn of Him, for He is meek and lowly of heart, and ye shall find rest unto your souls.

Hãy đến với Người, hỡi tất cả mọi người cực khổ, hãy đến với Người, hỡi những người mang ách nặng, và Người sẽ cho các bạn nghỉ ngơi.
Mang ách của Người vào cổ bạn, và học biết về Người, vì Người rất khiêm nhu và thấp hèn trong lòng, và bạn sẽ tìm được ngơi nghỉ cho hồn bạn.

(Matthew 11: 28-29)

21. Chorus

His yoke is easy, and His burden is light.

Ách của Người dễ dàng, và gánh nặng của Người nhẹ nhàng.

(Matthew 11: 30)

PART TWO

22. Chorus

Behold the Lamb of God, that taketh away the sin of the world.

Nhìn kìa, Con chiên của Chúa, xóa tội trần gian.

(John 1: 29)

23. Air

Alto

He was despised and rejected of men, a man of sorrows and acquainted with grief.

Người đã bị con người khinh khi và vất đi, một người của buồn thảm và quen đau đớn.

(Isaiah 53: 3)

He gave His back to the smiters, and His cheeks to them that plucked off His hair: He hid not His face from shame and spitting.
He was despised. . . da capo  (Isaiah 53: 6)

Người quay lưng lại cho chúng đánh đập, và Người đưa má để chúng vặt râu Người:
Người không che dấu mặt Người khỏi nhục nhã và sỉ nhổ.
Người đã bị con người khinh khi… (hát lại)

24. Chorus

Surely He hath borne our griefs, and carried our sorrows!
He was wounded for our transgressions, He was bruised for our iniquities; the chastisement of our peace was upon Him.

Chắc chắn người mang những đau đớn cúa chúng ta, và mang những buồn thảm của chúng ta! Người đã bị thương tích cho tội lỗi của chúng ta, Người bị bầm dập cho các bất công của chúng ta; sự sửa phạt của hòa bình của chúng ta rơi trên Người.

(Isaiah 53: 4-5)

25. Chorus

And with His stripes we are healed.
Và với những vết roi của Người, chúng ta được chữa lành.
(Isaiah 53: 5)

26. Chorus

All we like sheep have gone astray; we have turned every one to his own way. And the Lord hath laid on Him the iniquity of us all.

Chúng ta như những con trừu đi lạc; Mỗi chúng ta đã đi theo đường riêng của mình. Và Chúa đã đặt trên vai Người những bất công của chúng ta.

(Isaiah 53: 6)

27. Accompagnato

Tenor

All they that see Him laugh Him to scorn; they shoot out their lips, and shake their heads, saying:

Mọi kẻ thấy Người cười nhạo và chửi rủa người; họ bĩu môi, và lắc đầu, nói rằng:

(Psalm 22: 7)

28. Chorus

“He trusted in God that He would deliver Him; let Him deliver Him, if He delight in Him.”

“Hắn tin vào Thiên Chúa rằng Thiên Chúa sẽ cứu Hắn; hãy để Thiên Chúa cứu Hắn nếu hắn yêu thích Thiên Chúa.”

(Psalm 22: 8)

29. Accompagnato

Tenor

Thy rebuke hath broken His heart: He is full of heaviness. He looked for some to have pity on Him, but there was no man, neither found He any to comfort him.

Những sỉ vả của các bạn đã làm vỡ trái tim của Người: Người rất nặng nề trong lòng. Người nhìn xuống tìm ai đó thương hại người, nhưng không có ai, Người cũng không tìm được ai an ủi.

(Psalm 69: 20)

30. Arioso

Tenor

Behold, and see if there be any sorrow like unto His sorrow.

Nhìn kìa, và bạn thấy có nỗi sầu bi nào như sầu bi của Người?

(Lamentations 1: 12)

31. Accompagnato

Soprano or tenor

He was cut off out of the land of the living: for the transgressions of Thy people was He stricken.

Người bị cắt bỏ khỏi vùng đất của người sống: vì tội lỗi của dân tộc của bạn và Người bị hành hình.

(Isaiah 53: 8)

32. Air

Soprano or tenor

But Thou didst not leave His soul in hell; nor didst Thou suffer Thy Holy One to see corruption.

Nhưng Thiên Chúa không để linh hồn Người ở trong hỏa ngục; Thiên Chúa cũng không để
Đấng Thánh của Người hư nát.

(Psalm 16: 10)

33. Chorus

Lift up your heads, O ye gates; and be ye lift up, ye everlasting doors; and the King of Glory shall come in.
Who is this King of Glory? The Lord strong and mighty, The Lord mighty in battle.
Lift up your heads, O ye gates; and be ye lift up, ye everlasting doors; and the King of Glory shall come in.
Who is this King of Glory? The Lord of Hosts, He is the King of Glory.

Ngẩng cao lên, Ô các cổng cao,; và ngẩng cao lên, các cửa vĩnh cửu; và Vua của Vinh Quang sẽ vào.
Ai là vị Vua của Vinh Quang này? Chúa mạnh mẽ và uy dũng. Chúa uy dũng trên chiến trường.
Ngẩng cao lên, Ô các cổng cao,; và ngẩng cao lên, các cửa vĩnh cửu; và Vua của Vinh Quang sẽ vào.
Ai là vị Vua của Vinh Quang này? Chúa của các đạo binh, Chúa là Vua của Vinh Quang.

(Psalm 24: 7-10)

34. Recitative

Tenor

Unto which of the angels said He at any time: “Thou art My Son, this day have I begotten Thee?”

Thiên thần nói về Người mọi lúc: “Con là con của Ta, ngày hôm nay không phải là ta có được Con sao?”

(Hebrews 1: 5)

35. Chorus

Let all the angels of God worship Him.

Hãy để mọi thiên thần của Thiên Chúc thờ phụng Người.

(Hebrews 1: 6)

36. Air

Alto or soprano

Thou art gone up on high; Thou hast led captivity captive, and received gifts for men; yea, even from Thine enemies, that the Lord God might dwell among them.

Người lên trời; Người đã làm sự giam giữ thành bị giam giữ, và nhận quà cho con người; vâng, kể cả kẻ thù của Người, để Thiên Chúa là Chúa có thể sống trong họ.

(Psalm 68: 18)

37. Chorus

The Lord gave the word; great was the company of the preachers.

Chúa cho lời dạy; các thầy giảng là người đồng hành lớn.

(Psalm 68: 11)

38. Air (or « duet and Chorus »)

Soprano or alto (or soprano, alto and Chorus)

How beautiful are the feet of them that preach the gospel of peace, and bring glad tidings of good things.

Đẹp làm sao chân của những người giảng tin mừng của hòa bình và mang tin vui về những điều tốt.

(Isaiah 52: 7; Romans 10: 15)

39. Chorus (or air for tenor)

Their sound is gone out into all lands, and their words unto the ends of the world.

Âm thanh của họ đi đến mọi vùng đất, lời nói họ đi đến tận cùng thế giới.

(Romans 10: 18; Psalm 19: 4)

40. Air (or « Air and Recitative »)

Bass

Why do the nations so furiously rage together, and why do the people imagine a vain thing?
The kings of the earth rise up, and the rulers take counsel together against the Lord, and against His anointed.

Tại sao mọi dân tộc nổi giận kinh khủng với nhau, và tại sao người ta tưởng tượng đến những điều vô nghĩa?

Vua chúa của trái đất trỗi lên, và những kẻ lãnh đạo bàn với nhau chống lại Chúa, và chống lại kẻ được Người xức dầu truyền chức.

(Psalm 2: 1-2)

41. Chorus

Let us break their bonds asunder, and cast away their yokes from us.

Hãy bẻ gãy xiềng xích của họ cho chìm xuống, và vất đi khỏi ta ách nặng của họ.

(Psalm 2: 3)

42. Recitative

Tenor

He that dwelleth in Heav’n shall laugh them to scorn; The Lord shall have them in derision.

Chúa trên Thiên đàng sẽ cười và mắng họ; Chúa sẽ biến họ thành trò cười.

(Psalm 2: 4)

43. Air

Tenor

Thou shalt break them with a rod of iron; thou shalt dash them in pieces like a potter’s vessel.

Chúa sẽ đánh gãy họ với gậy sắt; Chúa sẽ đập vỡ họ thành nhiều mảnh vụ như một lọ đất.

(Psalm 2: 9)

44. Chorus

Hallelujah: for the Lord God Omnipotent reigneth.

Alêluia: vì Thiên Chúa là Chúa Toàn Năng cai quản.

(Revelation 19: 6)
The kingdom of this world is become the kingdom of our Lord,
and of His Christ; and He shall reign for ever and ever.

Vương quốc của thế gian sẽ thành vương quốc của Chúa và của Đấng Kitô của Chúa.

(Revelation 11: 15)
King of Kings, and Lord of Lords.

Vua của các vua, và Chúa của các Chúa.

(Revelation 19: 16)

Hallelujah!

PART THREE

45. Air

Soprano

I know that my Redeemer liveth, and that He shall stand
at the latter day upon the earth.
And though worms destroy this body, yet in my flesh shall I see God.

Tôi biết Đấng Cứu Chuộc của tôi sống, và Người sẽ một ngày nào đó đứng trên trái đất. Và dù côn trùng có hủy hoại thể xác này, nhưng bằng chính thể xác tôi sẽ thấy Thiên Chúa.

(Job 19: 25-26)
For now is Christ risen from the dead, the first fruits of them that sleep.

Vì bây giờ, Chúa Kitô đã sống lại từ cõi chết, hoa trái đầu tiên của những người chết.

(I Corinthians 15: 20)

46. Chorus

Since by man came death, by man came also the resurrection of the dead.
For as in Adam all die, even so in Christ shall all be made alive.

Vì sự chết đến từ một người, sự sống lại từ sự chết cũng đến từ một người.

Vì trong Adam tất cả đều chết, cũng như thế trong Chúa Kitô tất cả đều được sống.

(I Corinthians 15: 21-22)

47. Accompagnato

Bass

Behold, I tell you a mystery; we shall not all sleep, but we shall all be changed in a moment, in the twinkling of an eye, at the last trumpet.

Tôi nói với các bạn một bí ẩn; chúng ta không ngủ hết, nhưng chúng ta sẽ được chuyển hóa trong một giây phút, trong một chớp mắt, vào lúc tiếng kèn cuối cùng trỗi lên.

(I Corinthians 15: 51-52)

48. Air

Bass

The trumpet shall sound, and the dead shall be raised incorruptible, and we shall be changed.
For this corruptible must put on incorruption and this mortal must put on immortality.
The trumpet. . . da capo

Tiếng kèn sẽ trỗi, và người chết sẽ sống lại không hư hại, và chúng ta sẽ được chuyển hóa.

Vì cái có thể bị hư hoại này phải mặc vào điều không thể hư hoại, và cái có thể chết này phải mặc vào sự bất tử.
Tiếng kèn… (hát lại)

(I Corinthians 15: 52-53)

49. Recitative

Alto

Then shall be brought to pass the saying that is written: “Death is swallowed up in victory.”

Và sẽ thành hiện thực lời tiên tri đã viết: “Sự chết đã bị nuốt trửng trong vinh quang.”

(I Corinthians 15: 54)

50. Duet

Alto & tenor

O death, where is thy sting? O grave, where is thy victory?
The sting of death is sin, and the strength of sin is the law.

Ô sự chết, đâu là vết châm của ngươi? Ô mồ mả, đâu là chiến thắng của ngươi? Vết châm của sự chết là tội lỗi, và sức mạnh của tội lỗi là lề luật [Môsê].

(I Corinthians 15: 55-56)

51. Chorus

But thanks be to God, who giveth us the victory through our Lord Jesus Christ.

Nhưng nhờ Chúa, Người cho chúng ta chiến thắng qua Chúa Giêsu Kitô.

(I Corinthians 15: 57)

52. Air

Soprano alto

If God be for us, who can be against us?

Nếu Chúa hỗ trợ ta, ai có thể chống chúng ta?

(Romans 8: 31)
Who shall lay anything to the charge of God’s elect? It is God that justifieth, who is he that condemneth? It is Christ that died, yea rather, that is risen again, who is at the right hand of God, who makes intercession for us.

Ai có thể cáo tố gì chống lại người Chúa chọn? Chính Chúa là người biện giải, ai là người buộc tội? Chính Chúa Kitô chết, vâng thực ra là, sống lại, và ngồi bên phải Thiên Chúa, luôn can thiệp cho chúng ta.

(Romans 8: 33-34)

53. Chorus

Worthy is the Lamb that was slain, and hath redeemed us to God by His blood, to receive power, and riches, and wisdom,
and strength, and honour, and glory, and blessing.
Blessing and honour, glory and power, be unto Him that sitteth upon the throne, and unto the Lamb, for ever and ever.
Amen.

Rất xứng đáng, Con Chiên đã bị hành hình, đã chuộc tội của chúng ta với Thiên Chúa, bằng máu Người, để nhận quyền lực, và giàu có, và sự thông thái, và sức manh, và danh dự, và vinh quang và ân phúc.
Ân phúc và danh dự, vinh quang và quyền lực, thuộc về Chúa trên ngôi cao, và thuộc về Con Chiên, mãi mãi.
Amen.

(Revelation 5: 12-14)

 

Một suy nghĩ 3 thoughts on “Trường ca Messiah – Handel”

  1. Dear Anh Hai

    Em cảm ơn Anh Hai đã giới thiệu bản trường ca cổ điển do các ban hợp xướng thánh ca trình diễn thật tuyệt vời.

    Nhạc sĩ George Frederic Handel đã dùng âm nhạc để diễn tả một phần lịch sử Cứu Độ của Đấng Cứu Thế thật tuyệt vời.

    Và cảm ơn Anh Hai đã dịch rất sát nghĩa với nguồn Kinh Thánh.

    Em M Lành

    Thích

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s