Rome Statute of the International Criminal Court – Đạo luật Rome của Tòa Hình sự Quốc tế (Phần 10)

Dịch sang tiếng Việt: Phạm Thu Hương & Trần Đình Hoành

Mục lục >>
Dẫn nhập và Phần 1 >>
Phần 2 (từ Điều 5 đến Điều 8 bis) >>
Phần 2 (từ Điều 9 đến Điều 21) >>
Phần 3 >>
Phần 4 >>
Phần 5 >>
Phần 6 >>
Phần 7 >>
Phần 8 >>
Phần 9 >>
Phần 10 >>

PART 10. ENFORCEMENTPHẦN 10. THI HÀNH ÁN
Article 103
Role of States in enforcement of sentences of imprisonment
Điều 103
Vai trò của các Quốc gia trong thi hành án tù
1.

(a) A sentence of imprisonment shall be served in a State designated by the Court from a list of States which have indicated to the Court their willingness to accept sentenced persons.

(b) At the time of declaring its willingness to accept sentenced persons, a State may attach conditions to its acceptance as agreed by the Court and in accordance with this Part.

(c) A State designated in a particular case shall promptly inform the Court whether it accepts the Court’s designation.
1.

(a) Án tù sẽ được chấp hành tại Quốc gia được Tòa chỉ định từ danh sách các Quốc gia đã cho Tòa biết họ sẵn sàng chấp nhận người bị kết án.

(b) Tại thời điểm tuyên bố sẵn sàng chấp nhận người bị kết án, Quốc gia có thể đính kèm các điều kiện để chấp nhận theo thỏa thuận của Tòa và theo Phần 10 này.

(c) Quốc gia được chỉ định trong một vụ kiện đặc biệt phải nhanh chóng thông báo cho Tòa liệu Quốc gia đó có chấp nhận chỉ định của Tòa hay không.
2.

(a) The State of enforcement shall notify the Court of any circumstances, including the exercise of any conditions agreed under paragraph 1, which could materially affect the terms or extent of the imprisonment. The Court shall be given at least 45 days’ notice of any such known or foreseeable circumstances. During this period, the State of enforcement shall take no action that might prejudice its obligations under article 110.

(b) Where the Court cannot agree to the circumstances referred to in subparagraph (a), it shall notify the State of enforcement and proceed in accordance with article 104, paragraph 1.
2.

(a) Quốc gia thi hành sẽ thông báo cho Tòa bất kỳ trường hợp nào, kể cả hành xử bất kỳ điều kiện nào đã thỏa thuận theo đoạn 1, có thể ảnh hưởng đáng kể đến thời hạn hoặc mức độ cầm tù. Tòa sẽ được thông báo trước ít nhất 45 ngày về bất kỳ trường hợp nào đã biết hoặc dự đoán được như vậy. Trong thời gian này, Quốc gia thi hành sẽ không có hành động nào có thể thiệt hại đến nghĩa vụ của mình theo điều 110.

(b) Khi Tòa không thể đồng ý với các trường hợp nêu tại điểm (a), Tòa sẽ thông báo cho Quốc gia thi hành và tiến hành theo điều 104, đoạn 1.
3. In exercising its discretion to make a designation under paragraph 1, the Court shall take into account the following:

(a) The principle that States Parties should share the responsibility for enforcing sentences of imprisonment, in accordance with principles of equitable distribution, as provided in the Rules of Procedure and Evidence;

(b) The application of widely accepted international treaty standards governing the treatment of prisoners;

(c) The views of the sentenced person;

(d) The nationality of the sentenced person;

(e) Such other factors regarding the circumstances of the crime or the person sentenced, or the effective enforcement of the sentence, as may be appropriate in designating the State of enforcement.
3. Khi hành xử quyết định của mình để đưa ra chỉ định theo đoạn 1, Tòa sẽ tính đến những điều sau đây:

(a) Nguyên tắc các Quốc gia Thành viên phải chia sẻ trách nhiệm thi hành án tù, theo các nguyên tắc phân phối công bằng, như được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ;

(b) Áp dụng các tiêu chuẩn của hiệp ước quốc tế được chấp nhận rộng rãi khi quản lý việc đối xử với tù nhân;

(c) Quan điểm của người bị kết án;

(d) Quốc tịch của người bị kết án;

(e) Các yếu tố khác liên quan đến hoàn cảnh hình tội hoặc người bị kết án, hoặc thi hành án có hiệu quả, có thể thích hợp trong việc chỉ định Quốc gia thi hành.
4. If no State is designated under paragraph 1, the sentence of imprisonment shall be served in a prison facility made available by the host State, in accordance with the conditions set out in the headquarters agreement referred to in article 3, paragraph 2. In such a case, the costs arising out of the enforcement of a sentence of imprisonment shall be borne by the Court.4. Nếu không có Quốc gia nào được chỉ định theo đoạn 1, án tù sẽ được chấp hành trong một trại giam được làm sẵn bởi Quốc gia chủ nhà, theo các điều kiện quy định trong thỏa thuận về trụ sở nêu tại điều 3, đoạn 2. Trong trường hợp đó, chi phí phát sinh từ thi hành án tù sẽ do Tòa chịu.
Article 104
Change in designation of State of enforcement
Điều 104
Thay đổi trong chỉ định Quốc gia thi hành
1. The Court may, at any time, decide to transfer a sentenced person to a prison of another State.

2. A sentenced person may, at any time, apply to the Court to be transferred from the State of enforcement.
1. Bất cứ lúc nào, Tòa có thể quyết định chuyển giao người bị kết án đến nhà tù của Quốc gia khác.

2. Bất cứ lúc nào, người bị kết án có thể nộp đơn lên Tòa để được chuyển giao khỏi Quốc gia thi hành.
Article 105
Enforcement of the sentence
Điều 105
Thi hành án
1. Subject to conditions which a State may have specified in accordance with article 103, paragraph 1 (b), the sentence of imprisonment shall be binding on the States Parties, which shall in no case modify it.

2. The Court alone shall have the right to decide any application for appeal and revision. The State of enforcement shall not impede the making of any such application by a sentenced person.
1. Theo những điều kiện một Quốc gia có thể đã quy định theo điều 103, đoạn 1 (b), án tù sẽ ràng buộc các Quốc gia Thành viên, trong mọi trường hợp không được sửa đổi.

2. Một mình Tòa có quyền quyết định bất kỳ đơn kháng cáo và sửa đổi nào. Quốc gia thi hành sẽ không ngăn cản người bị kết án làm đơn như vậy.
Article 106
Supervision of enforcement of sentences and conditions of imprisonment
Điều 106
Giám sát thi hành án [tù] và điều kiện cầm tù
1. The enforcement of a sentence of imprisonment shall be subject to the supervision of the Court and shall be consistent with widely accepted international treaty standards governing treatment of prisoners.

2. The conditions of imprisonment shall be governed by the law of the State of enforcement and shall be consistent with widely accepted international treaty standards governing treatment of prisoners; in no case shall such conditions be more or less favourable than those available to prisoners convicted of similar offences in the State of enforcement.

3. Communications between a sentenced person and the Court shall be unimpeded and confidential.
1. Thi hành án tù phải chịu giám sát của Tòa và phải phù hợp với các tiêu chuẩn của hiệp ước quốc tế được chấp nhận rộng rãi khi quản lý việc đối xử với tù nhân.

2. Điều kiện cầm tù sẽ được quản lý bởi luật của Quốc gia thi hành và phải phù hợp với các tiêu chuẩn của hiệp ước quốc tế được chấp nhận rộng rãi khi quản lý việc đối xử với tù nhân; trong mọi trường hợp, những điều kiện như vậy sẽ không thuận lợi hơn hoặc kém hơn những điều kiện có sẵn cho tù nhân bị kết tội về các tội tương tự tại Quốc gia thi hành.

3. Truyền thông giữa người bị kết án và Tòa sẽ không bị cản trở và bí mật.
Article 107
Transfer of the person upon completion of sentence
Điều 107
Chuyển giao người khi bản án đã thi hành xong
1. Following completion of the sentence, a person who is not a national of the State of enforcement may, in accordance with the law of the State of enforcement, be transferred to a State which is obliged to receive him or her, or to another State which agrees to receive him or her, taking into account any wishes of the person to be transferred to that State, unless the State of enforcement authorizes the person to remain in its territory.

2. If no State bears the costs arising out of transferring the person to another State pursuant to paragraph 1, such costs shall be borne by the Court.

3. Subject to the provisions of article 108, the State of enforcement may also, in accordance with its national law, extradite or otherwise surrender the person to a State which has requested the extradition or surrender of the person for purposes of trial or enforcement of a sentence.
1. Sau khi bản án đã thi hành xong, một người không phải là công dân của Quốc gia thi hành, theo luật của Quốc gia thi hành, có thể được chuyển giao đến Quốc gia có nghĩa vụ nhận người đó, hoặc đến một Quốc gia khác đồng ý nhận người đó, có tính đến bất kỳ mong muốn nào của người được chuyển giao đến Quốc gia đó, trừ khi Quốc gia thi hành cho phép người đó ở lại lãnh thổ của mình.

2. Nếu không Quốc gia nào chịu các chi phí phát sinh từ việc chuyển giao người đó đến Quốc gia khác theo đoạn 1, các chi phí đó sẽ do Tòa chịu.

3. Theo các điều khoản của điều 108, Quốc gia thi hành cũng có thể, theo luật quốc gia của mình, dẫn độ hoặc giao nộp người đó cho Quốc gia yêu cầu dẫn độ hoặc giao người cho mục đích xét xử hoặc thi hành án.
Article 108
Limitation on the prosecution or punishment of other offences
Điều 108
Giới hạn truy tố hoặc trừng phạt các tội khác
1. A sentenced person in the custody of the State of enforcement shall not be subject to prosecution or punishment or to extradition to a third State for any conduct engaged in prior to that person’s delivery to the State of enforcement, unless such prosecution, punishment or extradition has been approved by the Court at the request of the State of enforcement.

2. The Court shall decide the matter after having heard the views of the sentenced person.

3. Paragraph 1 shall cease to apply if the sentenced person remains voluntarily for more than 30 days in the territory of the State of enforcement after having served the full sentence imposed by the Court, or returns to the territory of that State after having left it.
1. Người bị kết án đang bị Quốc gia thi hành giam giữ sẽ không bị truy tố hoặc trừng phạt hoặc dẫn độ đến Quốc gia thứ ba vì bất kỳ hành vi nào được tiến hành trước khi chuyển giao người đó cho Quốc gia thi hành, trừ khi việc truy tố, trừng phạt hoặc dẫn độ đó được Tòa chấp thuận theo yêu cầu của Quốc gia thi hành.

2. Tòa sẽ quyết định vấn đề sau khi nghe quan điểm của người bị kết án.

3. Đoạn 1 sẽ ngừng áp dụng nếu người bị kết án vẫn hơn 30 ngày tự nguyện ở trong lãnh thổ của Quốc gia thi hành sau khi đã chấp hành bản án đầy đủ được tuyên án bởi Tòa, hoặc trở về lãnh thổ của Quốc gia đó sau khi rời đi.
Article 109
Enforcement of fines and forfeiture measures
Điều 109
Thi hành phạt tiền và các biện pháp tịch thu
1. States Parties shall give effect to fines or forfeitures ordered by the Court under Part 7, without prejudice to the rights of bona fide third parties, and in accordance with the procedure of their national law.

2. If a State Party is unable to give effect to an order for forfeiture, it shall take measures to recover the value of the proceeds, property or assets ordered by the Court to be forfeited, without prejudice to the rights of bona fide third parties.

3. Property, or the proceeds of the sale of real property or, where appropriate, the sale of other property, which is obtained by a State Party as a result of its enforcement of a judgement of the Court shall be transferred to the Court.
1. Các Quốc gia Thành viên sẽ thi hành phạt tiền hoặc tịch thu do Tòa ra lệnh theo Phần 7, mà không thiệt hại đến quyền của các bên thứ ba chính đáng và theo thủ tục của luật quốc gia của họ.

2. Nếu Quốc gia Thành viên không thể thi hành lệnh tịch thu, Quốc gia đó sẽ thực hiện các biện pháp thu hồi giá trị tiền bạc, tài sản hoặc của cải mà Tòa đã ra lệnh tịch thu, mà không thiệt hại đến quyền của các bên thứ ba chính đáng.

3. Tài sản, hoặc tiền bạc từ việc bán bất động sản hoặc, nếu thích hợp, việc bán tài sản khác, mà một Quốc gia Thành viên thu được do thi hành phán quyết của Tòa sẽ được chuyển giao cho Tòa.
Article 110
Review by the Court concerning reduction of sentence
Điều 110
Tòa xem xét việc giảm án
1. The State of enforcement shall not release the person before expiry of the sentence pronounced by the Court.

2. The Court alone shall have the right to decide any reduction of sentence, and shall rule on the matter after having heard the person.

3. When the person has served two thirds of the sentence, or 25 years in the case of life imprisonment, the Court shall review the sentence to determine whether it should be reduced. Such a review shall not be conducted before that time.

4. In its review under paragraph 3, the Court may reduce the sentence if it finds that one or more of the following factors are present:

(a) The early and continuing willingness of the person to cooperate with the Court in its investigations and prosecutions;

(b) The voluntary assistance of the person in enabling the enforcement of the judgements and orders of the Court in other cases, and in particular providing assistance in locating assets subject to orders of fine, forfeiture or reparation which may be used for the benefit of victims; or

(c) Other factors establishing a clear and significant change of circumstances sufficient to justify the reduction of sentence, as provided in the Rules of Procedure and Evidence.

5. If the Court determines in its initial review under paragraph 3 that it is not appropriate to reduce the sentence, it shall thereafter review the question of reduction of sentence at such intervals and applying such criteria as provided for in the Rules of Procedure and Evidence.
1. Quốc gia thi hành sẽ không thả người trước khi kết thúc bản án do Tòa tuyên.

2. Chỉ Tòa có quyền quyết định bất kỳ việc giảm án nào, và sẽ phán quyết về vấn đề này sau khi đã nghe người đó.

3. Khi người đó đã chấp hành 2/3 bản án, hoặc 25 năm trong trường hợp tù chung thân, Tòa sẽ xem xét bản án để xác định liệu có được giảm án hay không. Việc xem xét như vậy sẽ không được tiến hành trước thời điểm đó.

4. Khi xem xét theo đoạn 3, Tòa có thể giảm án nếu xét thấy có một hoặc nhiều yếu tố sau:

(a) Sẵn sàng hợp tác sớm và liên tục của người đó với Tòa trong các cuộc điều tra và truy tố của Tòa;

(b) Hỗ trợ tự nguyện của người đó trong việc cho phép thi hành các phán quyết và lệnh của Tòa trong các trường hợp khác, và đặc biệt là cung cấp hỗ trợ trong việc định vị của cải chịu lệnh phạt tiền, tịch thu hoặc bồi thường có thể được sử dụng vì quyền lợi của nạn nhân; hoặc

(c) Các yếu tố khác thiết lập sự thay đổi hoàn cảnh rõ ràng và đáng kể đủ để biện minh cho việc giảm án, như được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.

5. Nếu trong lần xem xét đầu tiên theo đoạn 3, Tòa xác định rằng không thích hợp để giảm án, thì sau đó Tòa sẽ xem xét vấn đề giảm án trong những khoảng thời gian và áp dụng các tiêu chí như được quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
Article 111
Escape
Điều 111
Trốn tù
If a convicted person escapes from custody and flees the State of enforcement, that State may, after consultation with the Court, request the person’s surrender from the State in which the person is located pursuant to existing bilateral or multilateral arrangements, or may request that the Court seek the person’s surrender, in accordance with Part 9. It may direct that the person be delivered to the State in which he or she was serving the sentence or to another State designated by the Court.Nếu người bị kết tội trốn khỏi giam giữ và trốn Quốc gia thi hành, Quốc gia đó, sau khi hội ý với Tòa, có thể yêu cầu giao người từ Quốc gia nơi người đó ở theo các thỏa thuận song phương hoặc đa phương hiện có, hoặc có thể yêu cầu Tòa tìm kiếm việc giao nộp người, theo Phần 9. Tòa có thể ra lệnh giao người cho Quốc gia mà người đó đang chấp hành bản án hoặc cho một Quốc gia khác do Tòa chỉ định.
…….…….

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s