Chào anh chị em
Tâm sự (心事) là danh từ trong tiếng Hán – có nghĩa là nỗi lòng, điều lo lắng sâu kín – không biết vì sao khi người Việt dùng thì biến nó thành danh từ lẫn động từ, như là “Chị ơi em có một chút tâm sự muốn chia sẻ với chị” (danh từ), hay “chị ơi em muốn tâm sự với chị chuyện này” (động từ).
Trong tiếng Hán, tâm sự (心事) là danh từ, các động từ là tán tâm (谈心 trò chuyện, nói chuyện chân tình, giãi bày tâm sự) hay thổ lộ (吐露 bộc bạch, nói ra những điều giấu kín trong lòng). Vậy là người Việt ta đã giản dị hóa tiếng Hán, dùng tâm sự như là danh từ lẫn động từ.
Vậy nếu dịch “tâm sự” sang tiếng Anh thì dịch với vài nghĩa khác nhau: (1) confide (động từ – thổ lộ nỗi lòng kín đáo), or (2) confidentiality (danh từ – điều kín đáo), or (3) confidential (tĩnh từ, thuộc điều kín đáo).
Rối rắm là thế cho nên mỗi lần chúng ta “tâm sự” với nhau là một dịp may, một dịp giúp nhau nhẹ cõi lòng, một dịp để cho nhau bình an, một dịp để cho nhau một bờ vai tựa, một dịp để trao ân điển của Trời tới tay bạn mình. Trời và ân điển của Trời có mặt trong mỗi lần chúng ta tâm sự.
Các bạn, đừng quên Trời trong những hoạt động tình cảm của ta. Trời là Cha ta, không rời mắt khỏi ta một giây nào, luôn có đó để cho ta ân điển. Nếu bạn luôn nhớ rằng Cha luôn có mặt với bạn trong những sinh hoạt của bạn, bạn sẽ nhìn mọi sinh hoạt của bạn với một con mắt linh thiêng, ấm áp, và hạnh phúc hơn. Và bạn sẽ không phụ lòng Cha. Và đời bạn sẽ tươi hồng hơn rất nhiều.
Với yêu thương,
Hoành
o0o
Confiding
Dear Brothers and Sisters,
“Tâm sự” (心事) is a noun in Chinese – meaning inner feelings, deep worries – but, for unknown reason, the Vietnamese use it as both a noun and a verb, such as “Sister, I have tâm sự I want to share with you” (noun), or “Sister, I want to tâm sự with you about this” (verb).
In Chinese, “tâm sự” (心事) is a noun, while the verbs are “tán tâm” (谈心) to talk, to confide, to express one’s feelings, or “thổ lộ” (吐露) to reveal, to say things hidden in one’s heart. Thus, Vietnamese have simplified the Chinese language, using “tâm sự” as both noun and verb.
So, if we translate “tâm sự” into English, it has several meanings: (1) confide (verb – to reveal one’s innermost feelings), or (2) confidentiality (noun – something secret), or (3) confidential (adjective – belonging to something secret).
It’s so complicated that every time we “tâm sự” with each other, it’s a chance to lighten each other’s hearts, a chance to give each other peace, a chance to offer each other a shoulder to lean on, a chance to hand over God’s grace to our friend. God and God’s grace are always present every time we tâm sự.
My friends, don’t forget God in our emotional activities. God is our Father, never taking his eyes off us for a second, always there to give us grace. If you always remember that God is always present with you in all your activities, you will see all your activities with a more sacred, warmer, and happier view. And you will not disappoint God. And your life will be much more rosy.
With compassion,
Hoành
o0o
© copyright 2026
Trần Đình Hoành
Permitted for non-commercial use
http://www.dotchuoinon.com