Tag Archives: Song ngữ

Ảnh hưởng của người thầy

myoldteacher2
Một phụ nữ tham dự buổi đoàn tụ lớp trung học sau 20 năm. Ở đó, chị gặp người thầy giáo dạy chị năm thứ nhất. Chị nói với ông rằng, chị quyết định đi học đại học từ niềm cảm hứng từ ông, và bây giờ, chị đã là một giáo sư nghệ thuật, ở một trường đại học lớn cấp tiểu bang.

Vào cuổi buổi tối tưng bừng đó, người thầy giáo tìm ra được cô học sinh cũ, bắt tay cô và nói, “Cám ơn em vì những lời thật đẹp về sư phạm của tôi. Em đã thực sự làm sáng ngày hôm nay của tôi”

“Thưa thầy, không có chi”, người phụ nữ nói và ôm người thầy, “Nhưng để em cảm ơn thầy–thầy đã làm sáng đời em!”

.

A Teacher’s Influence

A woman attended her 20-year high school reunion. There she encountered her freshman year art teacher. She told him that she decided to go to college as a result of his inspiration, and that she was an art professor, now, at a large state university.

At the end of the evening’s festivities, the teacher searched out his former student, shook her hand and said, “Thank you for saying those nice things about my teaching. You’ve really made my day.”

“You’re welcome,” said the woman as she hugged him, “But let me thank you–you’ve made my life!”

Tình Bạn

friendship
Quà tặng của tình bạn chính là bản thân tình bạn. Người hy vọng gặt hái những thứ khác từ tình bạn là người không hiểu được tình bạn thật sự là gì.

Đặng Nguyễn Đông Vy dịch

.

The reward of friendship is itseft. The man who hopes for anything else does not under what true friendship is.

Aethelred of Rievaulx

Self Esteem: Tự trọng

self esteem
Self-Esteem: How We Feel About Ourselves

Tự trọng: Ta cảm thấy chính ta ra sao?

For most of my life, I was very uncomfortable every time someone paid me a compliment. I liked it; I just didn’t know how to receive it. On a scale of 1-10, my self-esteem was a 2.

Hầu hết cuộc đời tôi, tôi không thoải mái lắm mỗi khi ai đó khen tôi. Tôi thích lời khen, tôi chỉ không biết nhận nó cách nào. Trên thang điểm từ 1 tới 10, mức tự trọng của tôi được 2 điểm.
.

I know a lot of people who have the same issue. Like me, they grew up being told how imperfect they are, that they should be ashamed of themselves, and what a disappointment they were to their parents. That’s a lot to overcome. That kind of programming stays with us well into adulthood. Many people don’t even realize it’s there, but it still controls their life.

Tôi biết rất nhiều người có cùng vấn đề đó. Cũng như tôi, họ lớn lên trong sự dạy dỗ rằng họ không hoàn hảo, rằng họ nên thấy xấu hổ với chính mình, và họ là nỗi thất vọng cho cha mẹ họ. Đó là chướng ngại thật lớn để vượt qua. Cách lập trình đầu óc như vậy sống với chúng ta tới khi trưởng thành. Nhiều người không nhận ra có điều đó, nhưng cách lập trình đó vẫn chi phối cuộc đời họ.
.
self esteem1
That kind of programming sets up one of two behavior patterns. The first, and most common, is being a perfectionist. These people are never satisfied with anything, including themselves, because it’s never quite good enough. It’s not perfect.

Cách lập trình đó tạo ra một trong hai mô hình tác phong sau đây. Mô hình đầu tiên, và phổ biến nhất, là thành một người theo chủ nghĩa hoàn hảo. Những người như thế này chẳng bao giờ hài lòng về bất cứ thứ gì, kể cả chính họ, bởi chẳng có thứ gì đủ tốt [với họ]. Mọi thứ đều không hoàn hảo.
.

The second pattern is the chronic quitter. They give up on everything before they really get going because they feel, “What’s the use? It’s not gonna be good enough anyway.”

Mô hình thứ hai là những người bỏ cuộc thường xuyên. Họ bỏ cuộc mọi cuộc chơi trước khi cuộc chơi bắt đầu, bởi họ cảm thấy rằng “Để làm gì đâu? Đằng nào thì cũng chẳng thể đủ tốt được.”
.
self esteem2
Both patterns lead to perpetual feelings of inadequacy. The perfectionist fights endlessly to overcome it, while the quitter simply resigns to the belief. While the outcomes may be vastly different, the personal effect is the same. Low self-esteem.

Cả hai mô hình trên dẫn đến cảm giác vĩnh viễn về sự thiếu hụt. Người theo chủ nghĩa hoàn hảo chiến đấu không ngừng để vượt qua sự thiếu hụt, trong khi người bỏ cuộc thường xuyên rút lui vào niềm tin [thua cuộc]. Dù kết quả của cả hai nhóm người có thể rất khác nhau, tác dụng về mặt con người thì giống hệt nhau: Lòng tự trọng thấp.
.

We can temporarily lift these people up with kind words and encouragement, but how they feel inside will quickly return to the status quo of not feeling good enough. That doesn’t mean compliments, praise and encouragement are a waste of time.

Chúng ta có thể tạm thời kéo những người này lên bằng lời tử tế và sự động viên, nhưng nội tâm họ sẽ nhanh chóng trở lại trạng thái thiếu hụt. Điều đó không có nghĩa là lời tán thưởng, khen và động viên là phí thời gian!
.
self esteem4

If someone is already working on improving their sense of self-worth, our words may be just the boost they need to keep going or reach that next level. We can’t look into the hearts and minds of others to know whether or not they’ve begun that process so our words of kindness are never wasted.

Nếu người nào đã tiến hành quá trình cải thiện cảm giác về giá trị bản thân, lời khích lệ của chúng ta có thể là tiếp sức họ cần để tiếp tục đi, hay để vượt lên mức độ cao hơn. Chúng ta không thể đọc được tim óc của họ để biết liệu họ đã bắt đầu qúa trình đó hay chưa, do đó những lời tử tế của chúng ta chẳng bao giờ lãng phí.
.

Even if someone has not begun addressing their self-esteem, the support we show them is planting seeds. Those seeds may not germinate for weeks, months, or even years, but they will be there when the person is ready.

Ngay cả nếu người nào chưa bắt đấu quan tâm đến tự trọng của họ, sự ủng hộ của ta giành cho họ chính là gieo hạt giống. Những hại giống đó có thể không nảy mầm ngay trong những tuần tới, tháng tới, ngay cả nhưng năm tới, nhưng những hạt giống đó sẽ vẫn chờ ở đó, khi người kia sẵn sàng.
.
self esteem5

The Most Important Thing
… is appreciating YOURSELF.

If you don’t feel good about yourself, you won’t be able to receive the compliments, praise, or appreciation from others.

Điều quan trọng nhất, là TỰ TRỌNG.

Nếu bạn không cảm thấy tốt về chính mình, bạn sẽ không thể nhận những lời tán thưởng, khen ngợi hay cảm kích từ người khác.

Jacqueline Stone
Nguyễn Minh Hiển dịch

Kiên trì

persistence
Không có gì trên thế giới này có thể thay thế lòng kiên trì.
Không phải là năng khiếu, vì không có gì phổ biến hơn những người có năng khiêu mà thất bại.
Không phải là thiên tài, vì thiên tài mà không được công nhận đã trở thành giai thoại.
Không phải là giáo dục, vì thế giới này có quá nhiều người có học bị bỏ quên.
Chỉ lòng kiên trì và sự quyết tâm là có quyền lực tuyệt đối.
Câu khẩu hiệu “hãy tiến tới” đã và sẽ giải quyết mọi vấn đề của loài người.

Calvin Coolidge (Tổng thồng thứ 30 của Hoa Kì)
Nguyễn Minh Diệu dịch

.

Nothing in this world can take the place of persistence.
Talent will not; nothing is more common than
unsuccessful people with talent.
Genius will not; unrewarded genius is almost a proverb.
Education will not; the world is full of educated derelicts.
Persistence and determination alone are omnipotent.
The slogan “press on” has solved and always will solve
the problems of the human race.

— Calvin Coolidge

Bill Clinton: Sự đồng nhất và khác biệt của con người

billclinton

• Our differences are really neat, they make life more interesting, and they aid in the search for truth. But our common humanity matters more.

Sự khác nhau giữa chúng ta thật hay, chúng làm cuộc sống thú vị hơn, và chúng giúp ta trong quá trình tìm kiếm sự thật. Nhưng sự đồng nhật của nhân loại quan trong hơn.

• All of the world’s difficulties today are premised on the simple fact that our differences are more important than whatever we have in common.

Và mọi những vấn đề khó khăn của thế giới bây giờ có nguồn gốc từ sự kiện đơn giản là những điều khác nhau giữa chúng ta quan trọng hơn những thứ chúng ta có giống nhau.

• Genetically, all human beings are 99.9 percent the same. Everything you can possibly observe about another that seems different is rooted in one-tenth of one percent of your genetic makeup.

Trên phương diện di truyền học, tất cả loài người có đến 99,9 phần trăm giống hệt nhau. Tất cả những thứ thấy có vẻ khác nhau, mà bạn có thể quan sát được từ người khác, có nguồn gốc từ 1 phần nghìn của cấu trúc gen của bạn.

• What you do with that one-tenth of one percent of you that’s different makes all the difference, but if you think that it’s more important than what you have in common, then the problems that bedevil the world are likely to overwhelm all the wonderful things that you might otherwise do.

Điều quan trọng là bạn muốn làm gì với nhúm môt-phần-nghìn-khác-nhau của bạn. Nếu bạn nghĩ là phần tí ti đó quan trọng hơn những gì bạn giống người khác, thì có lẽ là những vấn đề làm điên đầu thế giới sẽ lấn át tất cả những điều tuyệt vời mà bạn đã có thể làm nếu bạn suy nghĩ cách khác.

• But most of us spend 90 percent of our time focused on the one-tenth of one percent, don’t we?

Nhưng hầu hết chúng ta giành 90 phần trăm thời gian để tập trung vào 1 phần nghìn, có phải không nhỉ?

• “I am because you are.” Our differences cannot be as important as our common humanity, because we couldn’t even exist in any meaningful sense without each other.

“Tôi hiên hữu bởi vì anh hiện hữu.” Sự khác biệt giữa chúng ta không thể quan trọng như nhân loại chung của chúng ta, bởi vì chúng ta không thể tồn tại theo bất cứ ý nghĩa nào nếu chúng ta không có nhau.

Tổng thống Bill Clinton
Nguyễn Minh Hiển dịch

Những Điều Nho Nhỏ

littlething
Những Điều Nho Nhỏ
Margaret Mullings

    Mong sao bài thơ này gợi cho người đọc thấy được giá trị của những điều nho nhỏ và không xem những điều ấy là tự nhiên

Có những điều nho nhỏ
Mà giá trị của nó
Lại quan trọng và rất to
Vì chính những nho nhỏ đó
Khiến tim ta lạc mất đường đời
Chính những điều nho nhỏ đó
Mà ta cứ tưởng hiển nhiên
Khiến ta không chú tâm
vào ý nghĩa thực của cuộc sống
Những điều nho nhỏ như một nụ cười
Và niềm vui tặng trao người khác
Vâng chỉ một việc tốt
Có thể đổi hướng cuộc đời ai đó
Bắt đầu hôm nay
Chúng ta hãy trân trọng những điều nho nhỏ

Huỳnh Huệ dịch

.
littlething1
The Little Things
by Margaret Mullings

    May this poem inspire others to see
    the value of the little things in life and not take them for granted.

The little things that seem
so insignificant are very
important and of great value.
For it’s the little things that
cause our heart to stray from the path of life.
It is the little things that we
take for granted that causes us
to lose focus of the true meaning of life.
The little things like a smile
and the joy that it brings to others.
Yes just a single act of kindness
can change the course of someone’s life.
Let us begin today to appreciate the little things.

Stand by Me (Phiên bản quốc tế)

Ben E. King, Summerfest 2006
Ben E. King, Summerfest 2006

Chào các bạn,

Stand by Me là bản nhạc rất nổi tiếng của Ben. E. King, ca sĩ nhạc soul và R&B (Rythm & Blues — thuộc dòng nhạc Jazz). Ông sinh năm 1938 ở New York. Hiên thời ở bang New jersey, kế New York, và hoạt động cho quỹ từ thiện Stand by Me do ông sáng lập. John Lennon cũng đã hát bài này.

Phiên bản chúng ta có đây là phiên bản quốc tế, do nhiều người trên khắp thế giới hát, phần nhiều là trên đường phố. Post lên đây để các bạn dùng vài phút mở đầu ngày. Mình cũng đã dịch lời sang tiếng Việt dưới đây.

Mến,

Hoành
.

Stand by me

When the night has come
And the land is dark
And the moon is the only light we’ll see
No I won’t be afraid, no I won’t be afraid
Just as long as you stand, stand by me
And darlin’, darlin’, stand by me,
Oh now now stand by me
Stand by me, stand by me
If the sky that we look upon
Should tumble and fall
And the mountains should crumble to the sea
I won’t cry, I won’t cry, no I won’t shed a tear
Just as long as you stand, stand by me
And darlin’, darlin’, stand by me, oh stand by me
Stand by me, stand by me, stand by me-e, yeah
Whenever you’re in trouble won’t you stand by me,
Oh now now stand by me
Oh stand by me, stand by me, stand by me
Darlin’, darlin’, stand by me-e, stand by me
Oh stand by me, stand by me, stand by me

Ben E. King
.

Đứng bên em

Khi đêm về
Và mặt đất tối tăm
và mặt trăng là ánh sáng duy nhất ta thấy
Không, em sẽ không sợ hãi, không, em sẽ không sợ hãi
Nếu anh đứng bên em, đứng bên em.

Và anh ơi, anh ơi, đứng bên em,
Ô, ngay bây giờ, đứng bên em
Đứng bên em, đứng bên em

Nếu bầu trời ta đang ngắm
Sụp đổ
Và núi ngã vào biển
Em sẽ không khóc, em sẽ không khóc,
Em sẽ không đổ giọt nước mắt nào
Nếu anh đứng bên em, đứng bên em,

Và anh ơi, anh ơi, đứng bên em, Ô đứng bên em
Đứng bên em, đứng bên em, đứng bên em, vâng,

Khi anh gặp khó khăn,
Anh sẽ đứng bên em không?
Ô ngay bây giờ, đứng bên em
Ô đứng bên em, đứng bên em, đứng bên em

Trần Đình Hoành dịch

Ai đó đã nói

birdflying1

Someone Once Said

someone once said
that I was blind
because I could not see
what was in front of me.

ai đó đã nói
rằng tôi mù
vì tôi không thấy được
những gì trước mắt
.
.

someone once said
that I was deaf
because I could not hear
the call of someone who was very near.

ai đó đã nói
rằng tôi điếc
vì tôi không nghe được
tiếng gọi của ai đó rất gần.
.

someone once said
that I was dumb
because I could not speak
my mind while I was in the hot seat.
.

ai đó đã nói
rằng tôi câm
vì tôi không nói được
ý mình mỗi khi bị quay
.

birdsflying

and in reply I said
that I could see
the beauty of the world
I could see the beauty of a birds wings
when they unfurled
just before flight.

và tôi đáp
tôi có thể thấy
vẻ đẹp của thế giới
tôi có thể thấy vẻ đẹp của những cánh chim
khi chúng giang ra
trước khi tung cánh.
.

and in reply I said
that I could hear
the very beat of his heart
when he was happy or when in fear.

và tôi đáp
tôi có thể nghe
từng nhịp đập của trái tim anh
khi anh hạnh phúc hay sợ hãi.
.

and in reply I said
that a picture is worth a thousand words
so look about and you’ll see
that there are paintings and pictures
look around and you’ll see
that they are drawn and painted by me

và tôi đáp
một bức tranh đáng giá cả ngàn từ
vậy hãy nhìn xung quanh và bạn sẽ thấy
những bức tranh và bức họa
nhìn xung quanh và bạn sẽ thấy
chúng đang được vẽ và họa bởi chính tôi

Hirini Hohaia
Loan Subaru dịch

Điều tôi ước cho bạn

angle
What I Wish for You

I wish you Love so deep and true that you know that you ARE Love.

Tôi mong ước cho bạn, Tình yêu thật sâu và chân thật để bạn biết rằng, bạn LÀ Tình yêu.
.

I wish you joy that bubbles up from your toes and pours forth from your heart like a waterfall.

Tôi mong ước cho bạn, niềm vui sướng sủi tăm từ ngón chân của bạn, và tràn ra từ trái tim như một thác nước.
.

I wish you beauty that surpasses what the eyes can see or the mind can define.

Tôi mong ước cho bạn vẻ đẹp vượt qua những gì mắt có thể thấy hay trí óc có thể định nghĩa.
.

I wish you peace that you feel in every cell of your being as an abiding awareness that All is well.

Tôi mong ước cho bạn bình an, mà bạn cảm thấy trong từng tế bào của bạn như một nhận thức thường trực rằng, Tất Cả đều tốt đẹp
.

I wish you abundance in your Earthly life that you may be free to give the gifts of who you are.

Tôi mong ước cho bạn, sung túc trong cuộc sống trần thế, để bạn có thể tự do mang chính mình ra làm quà tặng.
.

Hãy cảm nhận năng lượng quanh ta
Hãy cảm nhận năng lượng quanh ta

I wish you experience of the Truth of Oneness that you may see the face of God in all beings and in every moment.

Tôi mong ước bạn có sự trải nghiệm của Sự thật nhất thể, để bạn có thể thấy khuôn mặt của Thượng đế trong mọi sinh linh và trong mọi thời điểm.
.

I wish for you what I wish for myself…that you remember who you are.

Tôi mong ước cho bạn điều tôi mong ước cho tôi… rằng bạn nhớ bạn là ai.

with Love and Gratitude,
Jacqueline

Với tình yêu và sự tri ân,
Jacqueline.

Nguyễn Minh Hiển dịch

EMAIL CHUYỂN TIẾP : TẠI SAO?

email
Cuộc đời: món quà lớn nhất

Tình yêu : quà tặng thứ hai

Hiểu biết:   tặng vật thứ ba

Công việc : món quà thứ tư

Mỗi người còn nhiều tặng vật

Riêng tôi thư cũng là quà

Có khi bạn hỏi tại sao

Bạn bè chuyển thư điên tử

Mà không viết một lời nào

Giải thích có thể là đây

Khi chẳng có tin để kể

Muốn giữ mối dây liên lạc

Đoán xem bạn sẽ làm gì

Bạn chuyển tiếp thư điện tử

Khi bạn có gì để  kể

Mà chẳng biết kể thế nào

Đoán xem bạn sẽ làm gì

Bạn  chuyển tiếp thư điện tử

Khi bạn có  nhiều để nói

Mà không biết nói vì sao

Bạn  chuyển tiếp thư điện tử

Khi bạn còn được  người ta cần

Khi bạn còn được người ta nhớ

Khi bạn vẫn còn quan trọng

Khi bạn vẫn còn được yêu

Khi bạn vẫn còn được nhớ

Đoán xem bạn sẽ  có  gì

Bạn có  email  chuyển tiếp

Thế nên với bạn và những người thân

Lần sau nhận thư tôi chuyển tiếp

Hiểu giùm tôi nhé bạn ơi

Rằng  tôi  không chỉ gửi thư

Mà là nỗi nhớ trong tim

Huỳnh huệ dịch
.
email1
A FORWARDED EMAIL :   WHY

Life is the first gift,

Love is the second,

Understanding is the third.

Work is really the fourth

Sometimes, we wonder why friends keep

forwarding mails to us

without writing a single word……..

Maybe this could explain why……….

When you have nothing to say,

still want to keep contact,

guess what you do,

you forward mails.

When you have something to say,

but don’t know what,

and don’t know how,

guess what you do,

you forward mails.

When you have a lot to say,

and don’t know why,

guess what you do,

you forward mails.

When you are still wanted,

when you are still remembered,

when you are still important,

when you are still loved,

when you are still missed,

guess what you get

A Forwarded Mail.

So dear friends and family

next time if I forward you a mail

don’t think I have only sent you a mail

but I’ve remembered you in my heart.

( ANONYMOUS)

William Arthur Ward

williamarthurward

Xin giới thiệu với các bạn William Arthur Ward, một nhà giáo dục lỗi lạc của nước Mỹ .

William Arthur Ward (1921-1994), tác giả của Fountains of Faith ( Suối Nguồn của Niềm Tin).

Ông là tác giả của rất nhiều danh ngôn được trích dẫn nhiều nhất Hơn 100 bài báo, bài thơ và suy tưởng của ông đã được xuất bản trong các tạp chí như Reader’s Digest, This Week , The Upper Room, Together, The Adult Teacher, The Adult Student, Science of Mind, Sunshine, vv… Mục Danh Ngôn trên báo Fort Worth Star –Telegram của ông được đề cao không chỉ Mỹ mà ở nước ngoài.

Sinh ra và lớn lên ở bang Louisiana, ông tham gia vào quân đội Mỹ năm 1942 và trải qua 4 năm quân ngũ ở Philippines . Ông tốt nghiệp Đại học Mc Murry, nhận bằng Thạc sĩ tại trường Đại học Oklahoma, và Tiến sĩ Luật danh dự ở trường này vì những đóng góp to lớn về học thuật, giáo dục, văn chương, nhân văn và xã hội của ông. Ông tham gia làm quản lý giáo dục tại Đại học Texas Wesleyan ở Fort Worth và nhiều cơ sở giáo dục khác.

Tiểu sử của ông được nêu trong Who’s Who – Giáo Dục của nước Mỹ , và Who’s Who- Quan Hệ Xã Hội.

Có thể nêu ra vài câu trong số nhiều danh ngôn nổi tiếng nhất của ông như :

1. “The pessimist complains about the wind; the optimist expects it to change; the realist adjusts the sails.”

Người bi quan phàn nàn về gió; người lạc quan mong muốn nó đổi chiều, người thực hiện điều chỉnh những cánh buồm.

2. “The more generous we are, the more joyous we become. The more cooperative we are, the more valuable we become. The more enthusiastic we are, the more productive we become. The more serving we are, the more prosperous we become.”

Chúng ta càng độ lượng, chúng ta càng vui tươi. Chúng ta càng hợp tác, chúng ta càng trở nên quý giá. Chúng ta càng hăng hái, chúng ta càng sáng tạo. Chúng ta càng phụng sự, chúng ta càng giàu có.

Và câu thứ ba là một trong những lời vàng của tôi cũng như các đồng nghiệp:

3. “The mediocre teacher tells. The good teacher explains. The superior teacher demonstrates. The great teacher inspires.”

Người thầy trung bình nói. Người thấy tốt giảng giải. Người thầy giỏi chứng minh. Người thầy tuyệt vời truyền cảm hứng.

Sau đây là bài thơ WHILE của William Arthur Ward

TRONG KHI

Hãy tin tưởng trong khi ai khác nghi ngờ.
Hãy hoạch định trong khi ai khác chơi đùa.
Hãy học hỏi trong khi ai khác đang ngủ.
Hãy quyết định trong khi ai khác trì hoãn.
Hãy chuẩn bị trong khi ai khác mơ màng.
Hãy bắt đầu trong khi ai khác do dự.
Hãy làm việc trong khi ai khác mơ ước.
Hãy tiết kiệm trong khi ai khác lãng phí.
Hãy lắng nghe trong khi ai khác đang nói.
Hãy mỉm cười trong khi ai khác cau mày.
Hãy ca ngợi trong khi ai khác chỉ trích.
Hãy kiên trì trong khi ai khác từ bỏ.

WHILE

Believe while others are doubting.
Plan while others are playing.
Study while others are sleeping.
Decide while others are delaying.
Prepare while others are daydreaming.
Begin while others are procrastinating.
Work while others are wishing.
Save while others are wasting.
Listen while others are talking.
Smile while others are frowning.
Commend while others are criticizing.
Persist while others are quitting.

Chúng ta cùng thực hiện những “Hãy” mà  William Arthur Ward đã nêu trên và trước hết hãy là người lạc quan và người bắt tay thực hiện.

Chúc các bạn một ngày vui