Tag Archives: Học tiếng Anh – Learning english

Dù đáng giá gì không

500 Greatest Songs of All Times

Chào các bạn,

Khi cảnh sát và thanh thiếu niên đụng nhau ở Sunset Strip (một đoạn của Sunset Boulevard – Đại lộ Hoàng hôn) ở Los Angeles, Mỹ, ghita của Neil Young rung lên như tiếng chuông đám tang; Mùa hè Tình yêu đã rã ngay cả trước khi bắt đầu. Stills, người viết bài hát này, nói: “Điều đó hóa ra là dấu hiệu của chuyện sắp đến”. Continue reading Dù đáng giá gì không

Mưa tím

500 Greatest Songs of All Times

Chào các bạn,

Bobby Z của ban nhạc Revolution nhớ lại lần đầu tiên nghe Prince chơi Mưa tím: “Gần như là nhạc đồng quê. Gần như là nhạc lắc. Gần như là Tin mừng.” Các rãnh âm thanh cơ bản được thu âm trực tiếp tại câu lạc bộ năm 1983 ở Minneapolis, buổi biểu diễn Nhà hát Vũ Minnesota. Nhưng những mầm mống đã đến trước đó, trong bản nhạc tên 1999 của Prince phát hành năm 1982 trong album cùng tên,  với câu: “…tôi có thể thề đó là ngày phán xét, bầu trời toàn tím”. Continue reading Mưa tím

Comfortably numb – Tê tê mê mê

500 Greatest Songs of All Times

Chào các bạn,

Roger Waters đã dựa vào một trong những bài hát ma túy buồn nhất từng được viết về một bác sĩ ở thành phố Philadelphia (Mỹ) nhếch nhác tiêm thuốc an thần cho anh trước giờ biểu diễn hồi anh bị viêm gan. “Đó là hai tiếng dài nhất đời tôi”, Waters nói. “Cố gắng làm chương trình khi bạn hầu như không thể nhấc được cánh tay.” Continue reading Comfortably numb – Tê tê mê mê

The House of the Rising Sun – Nhà Mặt trời Lên

500 Greatest Songs of All Times

Chào các bạn,

Hầu như nguời nào học guitar cũng học chơi bản The House of The Rising Sun (Nhà Mặt Trời Lên) rất sớm, bởi vì vận chuyển phong phú của các gam giản dị, giúp học trò guitar có rất nhiều hứng thú. Bản nhạc mà tất cả chúng ta quen thuộc là bản do The Animals, một ban nhạc rock của Anh biên tập và trình diễn năm 1964. Tuy nhiên bản nhạc này nguyên thủy là một bản dân ca Mỹ có nguồn gốc nhiều năm trước đó. Continue reading The House of the Rising Sun – Nhà Mặt trời Lên

Giấc mộng kẹo đường (được tạo từ đây)

500 Greatest Songs of All Times

Chào các bạn,

Giấc mộng kẹo đường là một đĩa đơn trông có vẻ dễ nhớ của hai người đã từng yêu nhau, Annie Lennox và Dave Stewart.

Lennox nói với báo nhạc Rolling Stone, “Ngày Dave và tôi kết thúc mối tình lãng mạn, Eurythmics được bắt đầu”. Nhưng những buổi thu căng thẳng cho Giấc mộng kẹo đường gần như chấm dứt tình bạn âm nhạc của họ. “Tôi đã cuộn tròn trong tư thế bào thai”, Lennox nói. “Anh ấy đã lập trình giai điệu này. Nghe rất hay. Cuối cùng, tôi không thể cưỡng được giai điệu ấy.” Continue reading Giấc mộng kẹo đường (được tạo từ đây)

Trái tim gian dối của em

500 Greatest Songs of All Times

Chào các bạn,

Ca khúc được ca sĩ nhạc đồng quê Hank Williams trình diễn; Hank Williams và Fred Rose sáng tác; phát hành vào tháng 1/1953.

Truyền thuyết kể bài hát Trái tim gian dối của em đến với Williams khi anh đang nghĩ về người vợ đầu tiên của mình trong khi lái xe với người vợ thứ hai; và người vợ thứ hai này đã viết lời bài hát cho Williams trên ghế hành khách. Sau khi đánh bóng bài hát này với Rose – người đồng sáng tác và là nhà sản xuất, Williams thu âm bài hát trong những buổi làm việc cuối cùng của anh vào ngày 23-9-1952 (anh mất sau đó vài tháng, mất ngày 1-1-1953). Anh ấy nói với một người bạn, “Đó là bài hát trái tim hay nhất mà tôi từng viết.”

Báo nhạc Rolling Stone xếp Trái tim gian dối của em hạng 217 trong 500 bài hát hay nhất mọi thời đại. Continue reading Trái tim gian dối của em

96 giọt nước mắt

500 Greatest Songs of All Times

Chào các bạn,

Ca khúc được ban nhạc rock Mỹ ? và Mysterians trình diễn; Rudy Martinez (thành viên ban nhạc, có nghệ danh là ? – Dấu chấm hỏi) sáng tác; phát hành vào tháng 9/1966.

Ban nhạc, đều là người Mỹ gốc Mexico sống ở Michigan (Mỹ), đã thực hiện 96 giọt nước mắt trong phòng khách của người quản lý của họ, và ? đã quảng bá đĩa đơn trên khắp tiểu bang Michigan, tất cả đều không tiết lộ tên thật của ? (Rudy Martinez), hay tất cả đều không tháo kính râm của ?. Continue reading 96 giọt nước mắt

Thìa đầy

500 Greatest Songs of All Times

Chào các bạn,

Ca khúc được Willie Dixon sáng tác; Howlin’ Wolf trình diễn; phát hành vào tháng 6/1960, thuộc thể loại nhạc blues.

Báo nhạc Rolling Stone xếp Thìa đầy hạng 221trong 500 bài hát hay nhất mọi thời đại.

Mời các bạn cùng nghe nhé.

Chúc các bạn một ngày tốt lành. Continue reading Thìa đầy

United Nations Charter – Hiến chương Liên Hợp Quốc



United Nations Charter

The Charter of the United Nations is the founding document of the United Nations. It was signed on 26 June 1945, in San Francisco, at the conclusion of the United Nations Conference on International Organization, and came into force on 24 October 1945.

The United Nations can take action on a wide variety of issues due to its unique international character and the powers vested in its Charter, which is considered an international treaty. As such, the UN Charter is an instrument of international law, and UN Member States are bound by it.

The UN Charter codifies the major principles of international relations, from sovereign equality of States to the prohibition of the use of force in international relations.

Since the UN’s founding in 1945, the mission and work of the Organization have been guided by the purposes and principles contained in its founding Charter, which has been amended three times in 1963, 1965, and 1973.

The International Court of Justice, the principal judicial organ of the United Nations, functions in accordance with the Statute of the International Court of Justice, which is annexed to the UN Charter, and forms an integral part of it. (See Chapter XIV, Article 92

Visit the UN Dag Hammarskjöld Library’s collection of translations of the UN Charter.

Find the full text of the UN Charter, or read about the history of its making.



UN Charter

Preamble
Chapter I: Purposes and Principles (Articles 1-2)
Chapter II: Membership (Articles 3-6)
Chapter III: Organs (Articles 7-8)
Chapter IV: The General Assembly (Articles 9-22)
Chapter V: The Security Council (Articles 23-32)
Chapter VI: Pacific Settlement of Disputes (Articles 33-38)
Chapter VII: Action with Respect to Threats to the Peace, Breaches of the Peace, and Acts of Aggression (Articles 39-51)
Chapter VIII: Regional Arrangements (Articles 52-54)
Chapter IX: International Economic and Social Cooperation (Articles 55-60)
Chapter X: The Economic and Social Council (Articles 61-72)
Chapter XI: Declaration Regarding Non-Self-Governing Territories (Articles 73-74)
Chapter XII: International Trusteeship System (Articles 75-85)
Chapter XIII: The Trusteeship Council (Articles 86-91)
Chapter XIV: The International Court of Justice (Articles 92-96)
Chapter XV: The Secretariat (Articles 97-101)
Chapter XVI: Miscellaneous Provisions (Articles 102-105)
Chapter XVII: Transitional Security Arrangements (Articles 106-107)
Chapter XVIII: Amendments (Articles 108-109)
Chapter XIX: Ratification and Signature (Articles 110-111)
Amendments to Articles 23, 27, 61, 109
Hiến Chuơng Liên hợp quốc

Hiến chương Liên hợp quốc là văn kiện thành lập Liên hợp quốc. Được ký vào ngày 26-6-1945, tại San Francisco (Mỹ), sau khi kết thúc Hội nghị Liên hợp quốc về Tổ chức Quốc tế, và có hiệu lực vào ngày 24-10-1945.

Liên hợp quốc có thể hành động về nhiều vấn đề do tính quốc tế độc đáo và do các quyền lực được trao trong Hiến chương, được coi là hiệp ước quốc tế. Như vậy, Hiến chương Liên hợp quốc là công cụ của luật quốc tế và các Quốc gia Thành viên Liên hợp quốc phải tuân theo luật đó.

Hiến chương Liên hợp quốc hệ thống hóa các nguyên tắc chính của các liên hệ quốc tế, từ bình đẳng chủ quyền của các Quốc gia đến cấm sử dụng vũ lực trong các liên hệ quốc tế.

Kể từ khi Liên hợp quốc được thành lập vào năm 1945, sứ mệnh và công việc của Tổ chức này được hướng dẫn bởi các mục đích và nguyên tắc trong Hiến chương thành lập, được sửa đổi 3 lần vào năm 1963, 1965 và 1973.

Tòa án Công lý Quốc tế, cơ quan tư pháp chính của Liên hợp quốc, hoạt động theo Đạo luật Tòa án Công lý Quốc tế, được đính kèm vào Hiến chương Liên hợp quốc, và là bộ phận không thể tách rời của Hiến chương. (Xem Chương XIV, Điều 92)

Ghé thăm bộ sưu tập các bản dịch Hiến chương Liên hợp quốc của Thư viện UN Dag Hammarskjöld.

Tìm toàn văn Hiến chương Liên hợp quốc, hoặc đọc về lịch sử hình thành Hiến chương Liên hợp quốc.

(Phạm Thu Hương dịch)

Hiến chương Liên hợp quốc

Lời mở đầu
Chương I: Mục đích và nguyên tắc (Điều 1-2)
Chương II: Thành viên (Điều 3-6)
Chương III: Các cơ quan (Điều 7-8)
Chương IV: Đại hội đồng (Điều 9-22)
Chương V: Hội đồng bảo an (Điều 23-32)
Chương VI: Giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp (Điều 33-38)
Chương VII: Hành động trong trường hợp hòa bình bị đe dọa, bị phá hoại hoặc có hành vi xâm lược (Điều 39-51)
Chương VIII: Những Hiệp định khu vực (Điều 52-54)
Chương IX: Hợp tác quốc tế về kinh tế, xã hội (Điều 55-60)
Chương X: Hội đồng Kinh tế và Xã hội (Điều 61-72)
Chương XI: Tuyên ngôn về các Lãnh thổ không có chủ quyền (Điều 73-74)
Chương XII: Hệ thống Quản thác quốc tế (Điều 75-85)
Chương XIII: Hội đồng Quản thác (Điều 86-91)
Chương XIV: Tòa án Công lý quốc tế (Điều 92-96)
Chương XV: Ban thư ký (Điều 97-101)
Chương XVI: Những điều khoản khác (Điều 102-105)
Chương XVII: Những biện pháp an ninh trong thời kỳ quá độ (Điều 106-107)
Chương XVIII: Sửa đổi, bổ sung Hiến chương (Điều 108-109)
Chương XIX: Phê chuẩn và ký tên (Điều 110-111)
Sửa đổi, bổ sung Điều 23, 27, 61, 109
mmmmmmm
Continue reading United Nations Charter – Hiến chương Liên Hợp Quốc

Ngày ngày

500 Greatest Songs of All Times

Chào các bạn,

Mặt kia của bài hát Peggy SueNgày ngày. Đây là nét đặc biệt của đàn celesta, một bàn phím với âm thanh như tiếng chuông mà Petty đã giữ trong phòng thu New Mexico của mình. Tiếng đập là tiếng mà tay trống Jerry Allison giữ nhịp bằng cách vỗ đầu gối của mình. Vì lý do pháp lý, Holly đã đổi tên người sáng tác thành Charles Hardin, là tên thật của anh. Continue reading Ngày ngày

Đến với nhau

500 Greatest Songs of All Times

Chào các bạn,

Khi Timothy Leary, tâm lý gia nổi loạn, lắm vấn đề, nhưng nổi tiếng, chạy đua cho chức thống đốc bang California, anh yêu cầu Lennon (ban nhạc Beatles) viết cho anh một ca khúc. Giai điệu này không dùng cho chính trị được nên Lennon đã mang vào phòng thu album Abbey Road. McCartney (ban nhạc Beatles) nói: “Tôi nói, ‘Ta hãy làm chậm lại bằng một âm bass và trống lầy”. “Tôi đã lên dòng bass, và mọi thứ từ đó tuôn ra.”

Đó là bài hát cuối cùng mà cả bốn Beatles cùng thu âm với nhau. Continue reading Đến với nhau

Rome Statute of the International Criminal Court – the Crime of Aggression – Đạo luật Rome của Tòa Hình sự Quốc tế về Tội Xâm lược: Điều 8 bis – Hình tội xâm lược

Rome Statute of the International Criminal Court – the Crime of AggressionĐạo luật Rome của Tòa Hình sự Quốc tế – Tội Xâm lược
Article 8 bis -Crime of aggressionĐiều 8 bis – Hình tội xâm lược
1. For the purpose of this Statute, “crime of aggression” means the planning, preparation, initiation or execution, by a person in a position effectively to exercise control over or to direct the political or military action of a State, of an act of aggression which, by its character, gravity and scale, constitutes a manifest violation of the Charter of the United Nations.1. Cho mục đích của Đạo luật này, “tội xâm lược” nghĩa là lập kế hoạch, chuẩn bị, khởi sự hay xúc tiến, bởi một người trong một chức vị hành xử hiệu lực sự kiểm soát hay điều khiển hành vi chính trị hay quân sự của một Quốc gia, một hành vi xâm lược mà, bởi bản chất, tính nghiêm trọng và quy mô của nó, tạo nên một vi phạm hiển nhiên đến Hiến chương Liên hợp quốc.
2. For the purpose of paragraph 1, “act of aggression” means the use of armed force by a State against the sovereignty, territorial integrity or political independence of another State, or in any other manner inconsistent with the Charter of the United Nations. Any of the following acts, regardless of a declaration of war, shall, in accordance with United Nations General Assembly resolution 3314 (XXIX) of 14 December 1974, qualify as an act of aggression:

a) The invasion or attack by the armed forces of a State of the territory of another State, or any military occupation, however temporary, resulting from such invasion or attack, or any annexation by the use of force of the territory of another State or part thereof;

b) Bombardment by the armed forces of a State against the territory of another State or the use of any weapons by a State against the territory of another State;

c) The blockade of the ports or coasts of a State by the armed forces of another State;

d) An attack by the armed forces of a State on the land, sea or air forces, or marine and air fleets of another State;

e) The use of armed forces of one State which are within the territory of another State with the agreement of the receiving State, in contravention of the conditions provided for in the agreement or any extension of their presence in such territory beyond the termination of the agreement;

f) The action of a State in allowing its territory, which it has placed at the disposal of another State, to be used by that other State for perpetrating an act of aggression against a third State;

g) The sending by or on behalf of a State of armed bands, groups, irregulars or mercenaries, which carry out acts of armed force against another State of such gravity as to amount to the acts listed above, or its substantial involvement therein.
2. Cho mục đích của đoạn 1, “hành vi xâm lược” nghĩa là sự sử dụng vũ lực quân sự bởi một Quốc gia chống lại chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay độc lập chính trị của một Quốc gia khác, hay dưới bất kỳ hình thức nào không phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc. Bất kỳ hành vi nào sau đây, dù có tuyên chiến hay không, đều, theo đúng Nghị quyết 2214 (XXIX) ngày 14 tháng 12 năm 1974, là hành vi xâm lược:

a) Xâm lấn hay tấn công do các lực lượng vũ trang của một Quốc gia vào lãnh thổ của một Quốc gia khác, hay sự chiếm đóng quân sự, dù tạm thời đến đâu, sinh ra từ sự xâm lấn hay tấn công đó, hay bất kỳ sự sát nhập nào bằng vũ lực lãnh thổ hay một phần lãnh thổ của một Quốc gia khác;

b) Oanh kích do các lực lượng vũ trang của một Quốc gia vào lãnh thổ của một Quốc gia khác hay sự sử dụng bất kỳ vũ khí nào bởi một Quốc gia vào lãnh thổ của một Quốc gia khác;

c) Phong tỏa các cảng và bờ biển của một Quốc gia bằng các lực lượng vũ trang của một Quốc gia khác;

d) Một cuộc tấn công do các lực lượng vũ trang của một Quốc gia vào các lực lượng trên bộ, trên biển hay trên không hay các hạm đội hoặc phi đội của một Quốc gia khác;

e) Sử dụng các lực lượng vũ trang của một Quốc gia đang ở trong lãnh thổ của một Quốc gia khác với sự thỏa thuận của Quốc gia tiếp nhận, ngược với những điều kiện đã quy định trong thỏa thuận hay trong bất kỳ sự gia hạn hiện diện nào của các lực lượng vũ trang đó trong lãnh thổ đó sau khi sự thỏa thuận đã hết hạn.

f) Hành động của một Quốc gia, đã đặt lãnh thổ của mình dưới quyền sử dụng của một Quốc gia khác, cho phép lãnh thổ của mình được Quốc gia khác đó sử dụng để thực hiện một hành vi xâm lược chống lại một Quốc gia thứ ba;

g) Việc gửi, bởi hay thay mặt một Quốc gia, các băng đảng, các nhóm, các lực lượng không chính quy hay lính đánh thuê vũ trang, để thực hiện các hành vi vũ lực quân sự vào một Quốc gia khác nghiêm trọng đến mức tạo thành các hành vi xâm lược kể trên, hay nhúng tay đáng kể vào việc gửi quân đó.
(TĐH chuyển ngữ)
mmmmmmm

Chuỗi bài:

Monkey gone to heaven – Anh khỉ đã đến thiên đường

500 Greatest Songs of All Times

Chào các bạn,

Số học, bùn trong đại dương, một lỗ trong bầu trời – tất cả điều này có nghĩa gì? Francis, người sáng tác bài này và là ca sĩ của ban nhạc Pixies, nói, “Cụm từ ‘monkey gone to heaven – anh khỉ đã đến thiên đường‘ chỉ là những âm thanh gọn gàng.”

Nhà sản xuất Norton đã sắp xếp gọn gẽ âm thanh của ban nhạc, thêm vào đó những dây đàn kỳ lạ, nhưng Pixies không thấy phiền khi chơi thử vì sức quyến rũ của một bài ca bình dân. Francis nói, “Không giống như những gì chúng tôi nghĩ chúng tôi sẽ được chơi trên đài radio.” Continue reading Monkey gone to heaven – Anh khỉ đã đến thiên đường