Rome Statute of the International Criminal Court – Đạo luật Rome của Tòa Hình sự Quốc tế (Phần 9)

Dịch sang tiếng Việt: Phạm Thu Hương & Trần Đình Hoành

Mục lục >>
Dẫn nhập và Phần 1 >>
Phần 2 (từ Điều 5 đến Điều 8 bis) >>
Phần 2 (từ Điều 9 đến Điều 21) >>
Phần 3 >>
Phần 4 >>
Phần 5 >>
Phần 6 >>
Phần 7 >>
Phần 8 >>
Phần 9 >>

PART 9. INTERNATIONAL COOPERATION AND JUDICIAL ASSISTANCEPHẦN 9. HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ HỖ TRỢ TƯ PHÁP
Article 86
General obligation to cooperate
Điều 86
Nghĩa vụ hợp tác chung
States Parties shall, in accordance with the provisions of this Statute, cooperate fully with the Court in its investigation and prosecution of crimes within the jurisdiction of the Court.Các Quốc gia Thành viên, theo các điều khoản của Đạo luật này, sẽ hợp tác toàn diện với Tòa trong cuộc điều tra và truy tố các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa.
Article 87
Requests for cooperation: general provisions
Điều 87
Yêu cầu hợp tác: các điều khoản chung
1.

(a) The Court shall have the authority to make requests to States Parties for cooperation. The requests shall be transmitted through the diplomatic channel or any other appropriate channel as may be designated by each State Party upon ratification, acceptance, approval or accession. Subsequent changes to the designation shall be made by each State Party in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.

(b) When appropriate, without prejudice to the provisions of subparagraph (a), requests may also be transmitted through the International Criminal Police Organization or any appropriate regional organization.
1.

(a) Tòa có thẩm quyền yêu cầu các Quốc gia Thành viên hợp tác. Yêu cầu phải được truyền qua kênh ngoại giao hoặc bất kỳ kênh thích hợp nào khác có thể được chỉ định bởi mỗi Quốc gia Thành viên khi phê chuẩn, chấp nhận, chấp thuận hoặc gia nhập. Những thay đổi sau đó đối với chỉ định sẽ được thực hiện bởi mỗi Quốc gia Thành viên theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.

(b) Khi thích hợp, không ảnh hưởng đến các điều khoản của điểm (a), các yêu cầu cũng có thể được truyền qua Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế hoặc bất kỳ tổ chức khu vực thích hợp nào.
2. Requests for cooperation and any documents supporting the request shall either be in or be accompanied by a translation into an official language of the requested State or one of the working languages of the Court, in accordance with the choice made by that State upon ratification, acceptance, approval or accession.

Subsequent changes to this choice shall be made in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.
2. Yêu cầu hợp tác và bất kỳ tài liệu nào hỗ trợ yêu cầu phải dùng, hoặc kèm theo bản dịch sang, ngôn ngữ chính thức của Quốc gia được yêu cầu hoặc một trong những ngôn ngữ làm việc của Tòa, theo lựa chọn của Quốc gia đó khi phê chuẩn, chấp nhận, chấp thuận hoặc gia nhập.

Những thay đổi sau đó đối với lựa chọn này sẽ được thực hiện theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
3. The requested State shall keep confidential a request for cooperation and any documents supporting the request, except to the extent that the disclosure is necessary for execution of the request.3. Quốc gia được yêu cầu sẽ giữ bí mật yêu cầu hợp tác và bất kỳ tài liệu nào hỗ trợ yêu cầu, trừ khi việc tiết lộ là cần thiết để hành xử một yêu cầu.
4. In relation to any request for assistance presented under this Part, the Court may take such measures, including measures related to the protection of information, as may be necessary to ensure the safety or physical or psychological well-being of any victims, potential witnesses and their families. The Court may request that any information that is made available under this Part shall be provided and handled in a manner that protects the safety and physical or psychological well-being of any victims, potential witnesses and their families.4. Liên quan đến bất kỳ yêu cầu hỗ trợ nào được trình bày theo Phần 9 này, Tòa có thể thực hiện các biện pháp, kể cả những biện pháp liên quan đến bảo vệ thông tin, có thể cần thiết để đảm bảo sự an toàn hoặc sức khỏe thể chất hoặc tâm lý của bất kỳ nạn nhân nào, nhân chứng tiềm năng nào và gia đình của họ. Tòa có thể yêu cầu bất kỳ thông tin nào đã được trao theo Phần 9 này phải được cung cấp và xử lý theo cách bảo vệ sự an toàn và sức khỏe thể chất hoặc tâm lý của bất kỳ nạn nhân nào, nhân chứng tiềm năng nào và gia đình của họ.
5.

(a) The Court may invite any State not party to this Statute to provide assistance under this Part on the basis of an ad hoc arrangement, an agreement with such State or any other appropriate basis.

(b) Where a State not party to this Statute, which has entered into an ad hoc arrangement or an agreement with the Court, fails to cooperate with requests pursuant to any such arrangement or agreement, the Court may so inform the Assembly of States Parties or, where the Security Council referred the matter to the Court, the Security Council.
5.

(a) Tòa có thể mời bất kỳ Quốc gia nào không tham gia Đạo luật này để cung cấp hỗ trợ theo Phần 9 này trên cơ sở một sắp xếp đặc biêt, một thỏa thuận với Quốc gia đó hoặc bất kỳ cơ sở thích hợp nào khác.

(b) Khi một Quốc gia không tham gia Đạo luật này, đã tham gia một sắp xếp đặc biệt hoặc thỏa thuận với Tòa, không hợp tác với các yêu cầu theo bất kỳ sắp xếp hoặc thỏa thuận nào như vậy, Tòa có thể thông báo cho Hội đồng các Quốc gia Thành viên hoặc, cho Hội đồng Bảo an khi Hội đồng Bảo an đã chuyển vấn đề đến Tòa.
6. The Court may ask any intergovernmental organization to provide information or documents. The Court may also ask for other forms of cooperation and assistance which may be agreed upon with such an organization and which are in accordance with its competence or mandate.6. Tòa có thể yêu cầu bất kỳ tổ chức liên chính phủ nào cung cấp thông tin hoặc tài liệu. Tòa cũng có thể yêu cầu các hình thức hợp tác và hỗ trợ khác có thể được thỏa thuận với một tổ chức như vậy, khi phù hợp với thẩm quyền hoặc trách nhiệm của tổ chức đó.
7. Where a State Party fails to comply with a request to cooperate by the Court contrary to the provisions of this Statute, thereby preventing the Court from exercising its functions and powers under this Statute, the Court may make a finding to that effect and refer the matter to the Assembly of States Parties or, where the Security Council referred the matter to the Court, to the Security Council.7. Khi một Quốc gia Thành viên không tuân theo yêu cầu hợp tác của Tòa trái với các điều khoản của Đạo luật này, do đó ngăn cản Tòa hành xử các chức năng và quyền hành của mình theo Đạo luật này, thì Tòa có thể viết điều tòa nhận thấy như vậy và chuyển vấn đề đó lên Hội đồng các Quốc gia Thành viên hoặc, lên Hội đồng Bảo an khi Hội đồng Bảo an đã chuyển vấn đề đến Tòa.
Article 88
Availability of procedures under national law
Điều 88
Có thể dùng các thủ tục theo luật quốc gia
States Parties shall ensure that there are procedures available under their national law for all of the forms of cooperation which are specified under this Part.Các Quốc gia Thành viên phải đảm bảo rằng có các thủ tục có thể dùng theo luật quốc gia của họ cho mọi hình thức hợp tác được quy định trong Phần 9 này.
Article 89
Surrender of persons to the Court
Điều 89
Giao người cho Tòa
1. The Court may transmit a request for the arrest and surrender of a person, together with the material supporting the request outlined in article 91, to any State on the territory of which that person may be found and shall request the cooperation of that State in the arrest and surrender of such a person. States Parties shall, in accordance with the provisions of this Part and the procedure under their national law, comply with requests for arrest and surrender.1. Tòa có thể truyền yêu cầu bắt và giao người, cùng với tài liệu hỗ trợ yêu cầu nêu trong điều 91, tới bất kỳ Quốc gia nào người đó có thể bị bắt được trên lãnh thổ và sẽ yêu cầu Quốc gia đó hợp tác bắt và giao người như vậy. Các Quốc gia Thành viên, theo các điều khoản của Phần 9 này và thủ tục theo luật quốc gia của họ, phải tuân theo các yêu cầu bắt và giao.
2. Where the person sought for surrender brings a challenge before a national court on the basis of the principle of ne bis in idem as provided in article 20, the requested State shall immediately consult with the Court to determine if there has been a relevant ruling on admissibility. If the case is admissible, the requested State shall proceed with the execution of the request. If an admissibility ruling is pending, the requested State may postpone the execution of the request for surrender of the person until the Court makes a determination on admissibility.2. Khi người cần tìm để giao nộp đưa ra thách thức trước tòa án quốc gia trên cơ sở nguyên tắc không xử hai lần cùng một tội như quy định tại điều 20, Quốc gia được yêu cầu sẽ ngay lập tức hội ý với Tòa để xác định xem đã có quyết định liên quan về thụ lý hay chưa. Nếu vụ việc này có thể được thụ lý, Quốc gia được yêu cầu sẽ tiến hành hành xử yêu cầu. Nếu quyết định thụ lý đang chờ, Quốc gia được yêu cầu có thể hoãn hành xử yêu cầu giao nộp người đó cho đến khi Tòa đưa ra ấn định về thụ lý.
3.

(a) A State Party shall authorize, in accordance with its national procedural law, transportation through its territory of a person being surrendered to the Court by another State, except where transit through that State would impede or delay the surrender.

(b) A request by the Court for transit shall be transmitted in accordance with article 87. The request for transit shall contain:

(i) A description of the person being transported;
(ii) A brief statement of the facts of the case and their legal characterization; and
(iii) The warrant for arrest and surrender;

(c) A person being transported shall be detained in custody during the period of transit;

(d) No authorization is required if the person is transported by air and no landing is scheduled on the territory of the transit State;

(e) If an unscheduled landing occurs on the territory of the transit State, that State may require a request for transit from the Court as provided for in subparagraph (b). The transit State shall detain the person being transported until the request for transit is received and the transit is effected, provided that detention for purposes of this subparagraph may not be extended beyond 96 hours from the unscheduled landing unless the request is received within that time.
3.

(a) Một Quốc gia Thành viên sẽ cho phép, theo luật tố tụng quốc gia của mình, chuyển vận qua lãnh thổ của mình một người bị giao cho Tòa bởi Quốc gia khác, trừ khi quá cảnh qua Quốc gia đó sẽ ngăn cản hoặc trì hoãn việc giao.

(b) Yêu cầu quá cảnh của Tòa sẽ được truyền theo điều 87. Yêu cầu quá cảnh phải có:

(i) Mô tả người được chuyển giao;
(ii) Tuyên bố ngắn gọn về các sự kiện của vụ kiện và đặc điểm pháp lý của chúng; và
(iii) Lệnh bắt và giao;

(c) Người bị chuyển giao sẽ bị giam giữ trong thời gian quá cảnh;

(d) Không cần xin phép nếu người đó bị chuyển giao bằng đường hàng không và không có kế hoạch hạ cánh trên lãnh thổ của Quốc gia quá cảnh;

(e) Nếu hạ cánh bất ngờ xảy ra trên lãnh thổ của Quốc gia quá cảnh, Quốc gia đó có thể đòi hỏi yêu cầu quá cảnh từ Tòa theo quy định tại điểm (b). Quốc gia quá cảnh sẽ giam giữ người bị chuyển giao cho đến khi yêu cầu quá cảnh được nhận và việc quá cảnh được thi hành, miễn là việc giam giữ vì các mục đích của điểm này không được kéo dài quá 96 giờ kể từ khi hạ cánh bất ngờ trừ khi nhận được yêu cầu trong thời gian đó.
4. If the person sought is being proceeded against or is serving a sentence in the requested State for a crime different from that for which surrender to the Court is sought, the requested State, after making its decision to grant the request, shall consult with the Court.4. Nếu người cần tìm đang bị khởi tố hoặc đang chấp hành bản án tại Quốc gia được yêu cầu về một hình tội khác với hình tội mà Tòa đang tìm giao người, Quốc gia được yêu cầu, sau khi đưa ra quyết định nhận yêu cầu, sẽ hội ý với Tòa.
Article 90
Competing requests
Điều 90
Các yêu cầu cạnh tranh nhau
1. A State Party which receives a request from the Court for the surrender of a person under article 89 shall, if it also receives a request from any other State for the extradition of the same person for the same conduct which forms the basis of the crime for which the Court seeks the person’s surrender, notify the Court and the requesting State of that fact.1. Một Quốc gia Thành viên nhận được yêu cầu từ Tòa về giao người theo điều 89, nếu Quốc gia đó cũng nhận được yêu cầu từ bất kỳ Quốc gia nào khác về dẫn độ cùng một người về cùng một hành vi tạo cơ sở cho hình tội mà vì thế Tòa tìm kiếm việc giao nộp người, thì thông báo cho Tòa và Quốc gia yêu cầu về sự kiện đó.
2. Where the requesting State is a State Party, the requested State shall give priority to the request from the Court if:

(a) The Court has, pursuant to article 18 or 19, made a determination that the case in respect of which surrender is sought is admissible and that determination takes into account the investigation or prosecution conducted by the requesting State in respect of its request for extradition; or

(b) The Court makes the determination described in subparagraph (a) pursuant to the requested State’s notification under paragraph 1.
2. Khi Quốc gia yêu cầu là Quốc gia Thành viên, Quốc gia được yêu cầu sẽ ưu tiên yêu cầu từ Tòa nếu:

(a) Tòa, theo điều 18 hoặc 19, đã ấn định rằng vụ việc đang được tìm giao là có thể được thụ lý và ấn định đó có tính đến cuộc điều tra hoặc truy tố bởi Quốc gia yêu cầu về yêu cầu dẫn độ; hoặc

(b) Tòa đưa ra ấn định được mô tả trong điểm (a) theo thông báo của Quốc gia được yêu cầu theo đoạn 1.
3. Where a determination under paragraph 2 (a) has not been made, the requested State may, at its discretion, pending the determination of the Court under paragraph 2 (b), proceed to deal with the request for extradition from the requesting State but shall not extradite the person until the Court has determined that the case is inadmissible. The Court’s determination shall be made on an expedited basis.3. Khi ấn định theo đoạn 2 (a) chưa được đưa ra, Quốc gia được yêu cầu có thể, tùy ý, trong khi chờ ấn định của Tòa theo đoạn 2 (b), tiến hành giải quyết yêu cầu dẫn độ từ Quốc gia yêu cầu nhưng sẽ không dẫn độ người đó cho đến khi Tòa ấn định rằng vụ việc này là không thể được thụ lý. Ấn định của Tòa sẽ được thực hiện nhanh chóng.
4. If the requesting State is a State not Party to this Statute the requested State, if it is not under an international obligation to extradite the person to the requesting State, shall give priority to the request for surrender from the Court, if the Court has determined that the case is admissible.4. Nếu Quốc gia yêu cầu là Quốc gia không phải là Thành viên của Đạo luật này, Quốc gia được yêu cầu, nếu không theo nghĩa vụ quốc tế để dẫn độ người đó cho Quốc gia yêu cầu, sẽ ưu tiên yêu cầu giao nộp từ Tòa, nếu Tòa ấn định rằng vụ việc này có thể được thụ lý.
5. Where a case under paragraph 4 has not been determined to be admissible by the Court, the requested State may, at its discretion, proceed to deal with the request for extradition from the requesting State.5. Khi vụ việc theo đoạn 4 chưa được Tòa ấn định là có thể được thụ lý, Quốc gia được yêu cầu có thể, tùy ý, tiến hành giải quyết yêu cầu dẫn độ từ Quốc gia yêu cầu.
6. In cases where paragraph 4 applies except that the requested State is under an existing international obligation to extradite the person to the requesting State not Party to this Statute, the requested State shall determine whether to surrender the person to the Court or extradite the person to the requesting State. In making its decision, the requested State shall consider all the relevant factors, including but not limited to:

(a) The respective dates of the requests;

(b) The interests of the requesting State including, where relevant, whether the crime was committed in its territory and the nationality of the victims and of the person sought; and

(c) The possibility of subsequent surrender between the Court and the requesting State.
6. Khi đoạn 4 áp dụng trừ khi Quốc gia được yêu cầu đang theo nghĩa vụ quốc tế hiện hành để dẫn độ người đó cho Quốc gia yêu cầu không phải là Thành viên của Đạo luật này, Quốc gia được yêu cầu sẽ xác định xem nên giao người đó cho Tòa hay dẫn độ người đó đến Quốc gia yêu cầu. Khi đưa ra quyết định của mình, Quốc gia được yêu cầu phải xem xét mọi sự kiện liên quan, kể cả nhưng không giới hạn:

(a) Hạn riêng của các yêu cầu;

(b) Quyền lợi của Quốc gia yêu cầu kể cả, nếu có liên quan, liệu hình tội có thực hiện trên lãnh thổ của Quốc gia yêu cầu hay không và quốc tịch của các nạn nhân và của người cần tìm; và

(c) Khả năng giao nộp sau đó giữa Tòa và Quốc gia yêu cầu.
7. Where a State Party which receives a request from the Court for the surrender of a person also receives a request from any State for the extradition of the same person for conduct other than that which constitutes the crime for which the Court seeks the person’s surrender:

(a) The requested State shall, if it is not under an existing international obligation to extradite the person to the requesting State, give priority to the request from the Court;

(b) The requested State shall, if it is under an existing international obligation to extradite the person to the requesting State, determine whether to surrender the person to the Court or to extradite the person to the requesting State. In making its decision, the requested State shall consider all the relevant factors, including but not limited to those set out in paragraph 6, but shall give special consideration to the relative nature and gravity of the conduct in question.
7. Khi một Quốc gia Thành viên nhận được yêu cầu từ Tòa về giao người cũng nhận được yêu cầu từ bất kỳ Quốc gia nào về dẫn độ cùng một người về hành vi khác với hành vi cấu thành hình tội mà vì thế Tòa tìm kiếm việc giao nộp người:

(a) Quốc gia được yêu cầu, nếu không theo nghĩa vụ quốc tế hiện hành để dẫn độ người đó cho Quốc gia yêu cầu, sẽ ưu tiên yêu cầu từ Tòa;

(b) Quốc gia được yêu cầu, nếu theo nghĩa vụ quốc tế hiện hành để dẫn độ người đó cho Quốc gia yêu cầu, xác định xem nên giao người đó cho Tòa hay dẫn độ người đó cho Quốc gia yêu cầu. Khi đưa ra quyết định của mình, Quốc gia được yêu cầu phải xem xét mọi yếu tố liên quan, kể cả nhưng không giới hạn những yếu tố nêu trong đoạn 6, nhưng sẽ đặc biệt xem xét bản chất tương đối và tính nghiêm trọng của hành vi đang được nói đến.
8. Where pursuant to a notification under this article, the Court has determined a case to be inadmissible, and subsequently extradition to the requesting State is refused, the requested State shall notify the Court of this decision.8. Khi theo thông báo theo điều 90 này, Tòa đã ấn định một vụ việc là không thể được thụ lý và việc dẫn độ sau đó đến Quốc gia yêu cầu bị từ chối, Quốc gia được yêu cầu sẽ thông báo cho Tòa về quyết định này.
Article 91
Contents of request for arrest and surrender
Điều 91
Nội dung yêu cầu bắt và giao nộp
1. A request for arrest and surrender shall be made in writing. In urgent cases, a request may be made by any medium capable of delivering a written record, provided that the request shall be confirmed through the channel provided for in article 87, paragraph 1 (a).1. Yêu cầu bắt và giao nộp sẽ bằng văn bản. Trong trường hợp khẩn cấp, yêu cầu có thể được làm bởi bất kỳ phương tiện truyền đạt nào có thể áp dụng để chuyển giao văn bản, miễn là yêu cầu đó phải được xác nhận thông qua kênh quy định tại điều 87, đoạn 1 (a).
2. In the case of a request for the arrest and surrender of a person for whom a warrant of arrest has been issued by the Pre-Trial Chamber under article 58, the request shall contain or be supported by:

(a) Information describing the person sought, sufficient to identify the person, and information as to that person’s probable location;

(b) A copy of the warrant of arrest; and

(c) Such documents, statements or information as may be necessary to meet the requirements for the surrender process in the requested State, except that those requirements should not be more burdensome than those applicable to requests for extradition pursuant to treaties or arrangements between the requested State and other States and should, if possible, be less burdensome, taking into account the distinct nature of the Court.
2. Trong trường hợp yêu cầu bắt và giao người đã được Phòng Tiền-Xét-xử ban hành lệnh bắt theo điều 58, yêu cầu này phải có hoặc được hỗ trợ bởi:

(a) Thông tin mô tả người cần tìm, đủ để nhận dạng người đó, và thông tin về vị trí người đó có thể có;

(b) Bản sao lệnh bắt; và

(c) Các tài liệu, tuyên bố hoặc thông tin có thể cần thiết để đáp ứng các yêu cầu đối với quá trình giao nộp tại Quốc gia được yêu cầu, ngoại trừ các yêu cầu đó không được nặng nề hơn những yêu cầu được áp dụng cho yêu cầu dẫn độ theo các hiệp ước hoặc các sắp xếp giữa Quốc gia được yêu cầu và các Quốc gia khác và, nếu có thể, nên bớt gánh nặng hơn, có tính đến tính chất riêng biệt của Tòa.
3. In the case of a request for the arrest and surrender of a person already convicted, the request shall contain or be supported by:

(a) A copy of any warrant of arrest for that person;

(b) A copy of the judgement of conviction;

(c) Information to demonstrate that the person sought is the one referred to in the judgement of conviction; and

(d) If the person sought has been sentenced, a copy of the sentence imposed and, in the case of a sentence for imprisonment, a statement of any time already served and the time remaining to be served.
3. Trong trường hợp yêu cầu bắt và giao người đã bị kết tội, yêu cầu phải có hoặc được hỗ trợ bởi:

(a) Bản sao của bất kỳ lệnh bắt nào đối với người đó;

(b) Bản sao của phán quyết kết tội;

(c) Thông tin để chứng minh rằng người cần tìm là người được nêu trong phán quyết kết tội; và

(d) Nếu người cần tìm đã bị kết án, một bản sao của bản án đã được tuyên án và, trong trường hợp án tù, một tuyên bố về bất kỳ thời gian nào đã chấp hành rồi và thời gian còn lại sẽ chấp hành.
4. Upon the request of the Court, a State Party shall consult with the Court, either generally or with respect to a specific matter, regarding any requirements under its national law that may apply under paragraph 2 (c). During the consultations, the State Party shall advise the Court of the specific requirements of its national law.4. Theo yêu cầu của Tòa, một Quốc gia Thành viên sẽ hội ý với Tòa, nói chung hoặc về một vấn đề cụ thể, liên quan đến bất kỳ yêu cầu nào theo luật quốc gia của Quốc gia đó có thể áp dụng theo đoạn 2 (c). Trong khi hội ý, Quốc gia Thành viên sẽ cố vấn cho Tòa về các yêu cầu cụ thể của luật quốc gia của mình.
Article 92
Provisional arrest
Điều 92
Bắt giữ tạm thời
1. In urgent cases, the Court may request the provisional arrest of the person sought, pending presentation of the request for surrender and the documents supporting the request as specified in article 91.1. Trong trường hợp khẩn cấp, Tòa có thể yêu cầu bắt giữ tạm thời người cần tìm, trong khi chờ trình bày yêu cầu giao nộp và các tài liệu hỗ trợ yêu cầu như quy định tại điều 91.
2. The request for provisional arrest shall be made by any medium capable of delivering a written record and shall contain:

(a) Information describing the person sought, sufficient to identify the person, and information as to that person’s probable location;

(b) A concise statement of the crimes for which the person’s arrest is sought and of the facts which are alleged to constitute those crimes, including, where possible, the date and location of the crime;

(c) A statement of the existence of a warrant of arrest or a judgement of conviction against the person sought; and

(d) A statement that a request for surrender of the person sought will follow.
2. Yêu cầu bắt giữ tạm thời phải được thực hiện bởi bất kỳ phương tiện truyền đạt nào có thể áp dụng để chuyển giao văn bản và phải có:

(a) Thông tin mô tả người cần tìm, đủ để nhận dạng người đó, và thông tin về vị trí có thể của người đó;

(b) Tuyên bố ngắn gọn về các hình tội mà vì thế đang tìm bắt người và các sự kiện được cho là cấu thành các hình tội đó, kể cả, nếu có thể, ngày và địa điểm của hình tội;

(c) Tuyên bố về sự tồn tại của lệnh bắt hoặc phán quyết kết tội người cần tìm; và

(d) Tuyên bố rằng yêu cầu giao nộp người cần tìm sẽ theo sau.
3. A person who is provisionally arrested may be released from custody if the requested State has not received the request for surrender and the documents supporting the request as specified in article 91 within the time limits specified in the Rules of Procedure and Evidence. However, the person may consent to surrender before the expiration of this period if permitted by the law of the requested State. In such a case, the requested State shall proceed to surrender the person to the Court as soon as possible.3. Người bị bắt tạm thời có thể được thả khỏi giam giữ nếu Quốc gia được yêu cầu không nhận được yêu cầu giao nộp và các tài liệu hỗ trợ yêu cầu như quy định tại điều 91 trong thời hạn quy định trong Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ. Tuy nhiên, người đó có thể đồng ý giao nộp trước khi hết thời hạn này nếu được cho phép bởi luật của Quốc gia được yêu cầu. Trong trường hợp như vậy, Quốc gia được yêu cầu sẽ tiến hành giao nộp người đó cho Tòa càng sớm càng tốt.
4. The fact that the person sought has been released from custody pursuant to paragraph 3 shall not prejudice the subsequent arrest and surrender of that person if the request for surrender and the documents supporting the request are delivered at a later date.4. Sự kiện người cần tìm được thả khỏi giam giữ theo đoạn 3 sẽ không thiệt hại đến việc bắt và giao nộp người đó tiếp theo nếu yêu cầu giao nộp và các tài liệu hỗ trợ yêu cầu được chuyển giao vào một ngày sau đó.
Article 93
Other forms of cooperation
Điều 93
Các hình thức hợp tác khác
1. States Parties shall, in accordance with the provisions of this Part and under procedures of national law, comply with requests by the Court to provide the following assistance in relation to investigations or prosecutions:

(a) The identification and whereabouts of persons or the location of items;

(b) The taking of evidence, including testimony under oath, and the production of evidence, including expert opinions and reports necessary to the Court;

(c) The questioning of any person being investigated or prosecuted;

(d) The service of documents, including judicial documents;

(e) Facilitating the voluntary appearance of persons as witnesses or experts before the Court;

(f) The temporary transfer of persons as provided in paragraph 7;

(g) The examination of places or sites, including the exhumation and examination of grave sites;

(h) The execution of searches and seizures;

(i) The provision of records and documents, including official records and documents;

(j) The protection of victims and witnesses and the preservation of evidence;

(k) The identification, tracing and freezing or seizure of proceeds, property and assets and instrumentalities of crimes for the purpose of eventual forfeiture, without prejudice to the rights of bona fide third parties; and

(l) Any other type of assistance which is not prohibited by the law of the requested State, with a view to facilitating the investigation and prosecution of crimes within the jurisdiction of the Court.
1. Các Quốc gia Thành viên, theo các điều khoản của Phần 9 này và theo các thủ tục của luật quốc gia, tuân theo các yêu cầu của Tòa để cung cấp hỗ trợ sau đây liên quan đến cuộc điều tra hoặc truy tố:

(a) Nhận dạng và nơi ở của người hoặc vị trí vật phẩm;

(b) Thu thập chứng cứ, kể cả lời khai đã tuyên thệ, và cung cấp chứng cứ, kể cả ý kiến ​​chuyên gia và báo cáo cần thiết cho Tòa;

(c) Thẩm vấn bất kỳ người nào đang bị điều tra hoặc truy tố;

(d) Tống đạt tài liệu, kể cả tài liệu tư pháp;

(e) Tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện tự nguyện của những người với tư cách là nhân chứng hoặc chuyên gia trước Tòa;

(f) Chuyển giao tạm thời những người được quy định trong đoạn 7;

(g) Khảo sát địa điểm hoặc vị trí, kể cả khai quật và khảo sát các khu mộ;

(h) Hành xử khám xét và thu giữ;

(i) Cung cấp hồ sơ và tài liệu, kể cả hồ sơ và tài liệu chính thức;

(j) Bảo vệ nạn nhân và nhân chứng và bảo quản chứng cứ;

(k) Nhận dạng, truy tìm và đóng băng hoặc thu giữ tiền bạc, tài sản và của cải và phương tiện phạm tội cho mục đích cuối cùng là tịch thu, mà không thiệt hại đến quyền của các bên thứ ba thật; và

(l) Bất kỳ hình thức hỗ trợ nào khác không bị cấm theo luật của Quốc gia được yêu cầu, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc điều tra và truy tố các hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa.
2. The Court shall have the authority to provide an assurance to a witness or an expert appearing before the Court that he or she will not be prosecuted, detained or subjected to any restriction of personal freedom by the Court in respect of any act or omission that preceded the departure of that person from the requested State.2. Tòa có thẩm quyền đảm bảo cho nhân chứng hoặc chuyên gia xuất hiện trước Tòa rằng người đó sẽ không bị Tòa truy tố, giam giữ hoặc bị bất kỳ hạn chế về quyền tự do cá nhân nào về bất kỳ hành vi hoặc thiếu sót nào có trước việc người đó rời khỏi Quốc gia được yêu cầu.
3. Where execution of a particular measure of assistance detailed in a request presented under paragraph 1, is prohibited in the requested State on the basis of an existing fundamental legal principle of general application, the requested State shall promptly consult with the Court to try to resolve the matter. In the consultations, consideration should be given to whether the assistance can be rendered in another manner or subject to conditions. If after consultations the matter cannot be resolved, the Court shall modify the request as necessary.3. Khi hành xử một biện pháp hỗ trợ cụ thể được nêu chi tiết trong một yêu cầu được trình bày theo đoạn 1, bị cấm tại Quốc gia được yêu cầu trên cơ sở nguyên tắc pháp lý cơ bản hiện hành về việc áp dụng chung, Quốc gia được yêu cầu phải nhanh chóng hội ý với Tòa để cố gắng giải quyết vấn đề. Khi hội ý, cần xem xét liệu hỗ trợ có thể được làm theo cách khác hoặc theo điều kiện hay không. Nếu sau khi hội ý, vấn đề vẫn không thể giải quyết, Tòa sẽ sửa đổi yêu cầu khi cần thiết.
4. In accordance with article 72, a State Party may deny a request for assistance, in whole or in part, only if the request concerns the production of any documents or disclosure of evidence which relates to its national security.4. Theo điều 72, một Quốc gia Thành viên có thể từ chối yêu cầu hỗ trợ, toàn bộ hoặc một phần, chỉ khi yêu cầu đó liên quan đến cung cấp bất kỳ tài liệu hoặc tiết lộ chứng cứ nào liên quan đến an ninh quốc gia của Quốc gia đó.
5. Before denying a request for assistance under paragraph 1 (l), the requested State shall consider whether the assistance can be provided subject to specified conditions, or whether the assistance can be provided at a later date or in an alternative manner, provided that if the Court or the Prosecutor accepts the assistance subject to conditions, the Court or the Prosecutor shall abide by them.5. Trước khi từ chối yêu cầu hỗ trợ theo đoạn 1 (l), Quốc gia được yêu cầu phải xem xét liệu hỗ trợ có thể được cung cấp theo các điều kiện cụ thể hay không, hoặc liệu hỗ trợ có thể được cung cấp vào một ngày sau đó hoặc theo một cách khác, miễn là nếu Tòa hoặc Công tố viên chấp nhận hỗ trợ theo điều kiện, Tòa hoặc Công tố viên sẽ tuân theo chúng.
6. If a request for assistance is denied, the requested State Party shall promptly inform the Court or the Prosecutor of the reasons for such denial.6. Nếu một yêu cầu hỗ trợ bị từ chối, Quốc gia Thành viên được yêu cầu phải nhanh chóng thông báo cho Tòa hoặc Công tố viên về lý do từ chối đó.
7.

(a) The Court may request the temporary transfer of a person in custody for purposes of identification or for obtaining testimony or other assistance. The person may be transferred if the following conditions are fulfilled:

(i) The person freely gives his or her informed consent to the transfer; and

(ii) The requested State agrees to the transfer, subject to such conditions as that State and the Court may agree.

(b) The person being transferred shall remain in custody. When the purposes of the transfer have been fulfilled, the Court shall return the person without delay to the requested State.
7.

(a) Tòa có thể yêu cầu chuyển giao tạm thời một người đang bị giam giữ vì mục đích nhận dạng hoặc để có lời khai hoặc để có hỗ trợ khác. Người đó có thể được chuyển giao nếu các điều kiện sau được đáp ứng:

(i) Người đó thoải mái đồng ý chuyển giao; và

(ii) Quốc gia được yêu cầu đồng ý chuyển giao, theo các điều kiện như Quốc gia đó và Tòa có thể đồng ý.

(b) Người được chuyển giao sẽ vẫn bị giam giữ. Khi các mục đích chuyển giao được hoàn thành, Tòa sẽ trả người đó lại cho Quốc gia được yêu cầu mà không trì hoãn.
8.

(a) The Court shall ensure the confidentiality of documents and information, except as required for the investigation and proceedings described in the request.

(b) The requested State may, when necessary, transmit documents or information to the Prosecutor on a confidential basis. The Prosecutor may then use them solely for the purpose of generating new evidence.

(c) The requested State may, on its own motion or at the request of the Prosecutor, subsequently consent to the disclosure of such documents or information. They may then be used as evidence pursuant to the provisions of Parts 5 and 6 and in accordance with the Rules of Procedure and Evidence.
8.

(a) Tòa phải đảm bảo tính bí mật của tài liệu và thông tin, trừ khi có nhu cầu cho quá trình điều tra và tố tụng được mô tả trong yêu cầu.

(b) Khi cần thiết, Quốc gia được yêu cầu có thể truyền tài liệu hoặc thông tin cho Công tố viên trên cơ sở bí mật. Khi đó Công tố viên chỉ có thể dùng chúng cho mục đích tạo chứng cứ mới.

(c) Quốc gia được yêu cầu, theo đề nghị của riêng mình hoặc theo yêu cầu của Công tố viên, có thể sau đó đồng ý tiết lộ tài liệu hoặc thông tin đó. Khi đó chúng có thể được dùng như chứng cứ theo các điều khoản của Phần 5 và 6 và theo Quy tắc về Thủ tục và Chứng cứ.
9.

(a)

(i) In the event that a State Party receives competing requests, other than for surrender or extradition, from the Court and from another State pursuant to an international obligation, the State Party shall endeavour, in consultation with the Court and the other State, to meet both requests, if necessary by postponing or attaching conditions to one or the other request.

(ii) Failing that, competing requests shall be resolved in accordance with the principles established in article 90.

(b) Where, however, the request from the Court concerns information, property or persons which are subject to the control of a third State or an international organization by virtue of an international agreement, the requested States shall so inform the Court and the Court shall direct its request to the third State or international organization.
9.

(a)

(i) Trong trường hợp một Quốc gia Thành viên nhận được các yêu cầu cạnh tranh nhau, trừ giao nộp hoặc dẫn độ, từ Tòa và từ Quốc gia khác theo nghĩa vụ quốc tế, Quốc gia Thành viên sẽ cố gắng, hội ý với Tòa và Quốc gia khác, để đáp ứng cả hai yêu cầu, nếu cần thiết bằng cách hoãn lại hoặc đính kèm điều kiện với yêu cầu này hoặc yêu cầu khác.

(ii) Nếu không, các yêu cầu cạnh tranh nhau sẽ được giải quyết theo các nguyên tắc được thiết lập tại điều 90.

(b) Tuy nhiên, khi yêu cầu từ Tòa liên quan đến thông tin, tài sản hoặc người chịu sự kiểm soát của một Quốc gia thứ ba hoặc một tổ chức quốc tế vì thỏa thuận quốc tế, các Quốc gia được yêu cầu phải thông báo cho Tòa và Tòa sẽ chuyển yêu cầu của mình tới Quốc gia thứ ba hoặc tổ chức quốc tế.
10.

(a) The Court may, upon request, cooperate with and provide assistance to a State Party conducting an investigation into or trial in respect of conduct which constitutes a crime within the jurisdiction of the Court or which constitutes a serious crime under the national law of the requesting State.

(b)
(i) The assistance provided under subparagraph (a) shall include, inter alia:

a. The transmission of statements, documents or other types of evidence obtained in the course of an investigation or a trial conducted by the Court; and

b. The questioning of any person detained by order of the Court;

(ii) In the case of assistance under subparagraph (b) (i) a:

a. If the documents or other types of evidence have been obtained with the assistance of a State, such transmission shall require the consent of that State;

b. If the statements, documents or other types of evidence have been provided by a witness or expert, such transmission shall be subject to the provisions of article 68.

(c) The Court may, under the conditions set out in this paragraph, grant a request for assistance under this paragraph from a State which is not a Party to this Statute.
10.

(a) Theo yêu cầu, Tòa có thể hợp tác với, và hỗ trợ, một Quốc gia Thành viên tiến hành điều tra hoặc xét xử về hành vi cấu thành hình tội thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa hoặc cấu thành hình tội nghiêm trọng theo luật quốc gia của Quốc gia yêu cầu.

(b)
(i) Hỗ trợ được cung cấp theo điểm (a) sẽ kể cả, giữa những điều khác:

a. Việc truyền các tuyên bố, tài liệu hoặc các loại chứng cứ khác có được trong quá trình điều tra hoặc xét xử do Tòa tiến hành; và

b. Thẩm vấn bất kỳ người nào bị giam giữ theo lệnh của Tòa;

(ii) Trong trường hợp hỗ trợ theo điểm (b) (i) a:

a. Nếu các tài liệu hoặc các loại chứng cứ khác có được với hỗ trợ của một Quốc gia, thì việc truyền đó phải cần có sự đồng ý của Quốc gia đó;

b. Nếu các tuyên bố, tài liệu hoặc các loại chứng cứ khác được cung cấp bởi một nhân chứng hoặc chuyên gia, việc truyền đó sẽ theo các điều khoản của điều 68.

(c) Theo điều kiện quy định tại đoạn này, Tòa có thể đưa ra yêu cầu hỗ trợ theo đoạn này từ một Quốc gia không phải là Thành viên của Đạo luật này.
Article 94
Postponement of execution of a request in respect
of ongoing investigation or prosecution
Điều 94
Hoãn hành xử một yêu cầu đối với cuộc điều tra hoặc truy tố đang xảy ra
1. If the immediate execution of a request would interfere with an ongoing investigation or prosecution of a case different from that to which the request relates, the requested State may postpone the execution of the request for a period of time agreed upon with the Court. However, the postponement shall be no longer than is necessary to complete the relevant investigation or prosecution in the requested State. Before making a decision to postpone, the requested State should consider whether the assistance may be immediately provided subject to certain conditions.1. Nếu hành xử ngay lập tức một yêu cầu sẽ cản trở cuộc điều tra hoặc truy tố đang xảy ra của một vụ kiện khác với vụ kiện yêu cầu đó có liên quan, thì Quốc gia được yêu cầu có thể hoãn hành xử yêu cầu đó trong khoảng thời gian đã thỏa thuận với Tòa. Tuy nhiên, việc hoãn sẽ không lâu hơn mức cần thiết để hoàn thành cuộc điều tra hoặc truy tố có liên quan tại Quốc gia được yêu cầu. Trước khi đưa ra quyết định hoãn, Quốc gia được yêu cầu cần xem xét liệu hỗ trợ có thể được cung cấp ngay lập tức theo điều kiện nhất định hay không.
2. If a decision to postpone is taken pursuant to paragraph 1, the Prosecutor may, however, seek measures to preserve evidence, pursuant to article 93, paragraph 1 (j).2. Tuy nhiên, nếu quyết định hoãn được thực hiện theo đoạn 1, thì Công tố viên có thể tìm kiếm các biện pháp để lưu giữ chứng cứ, theo điều 93, đoạn 1 (j).
Article 95
Postponement of execution of a request in respect of an admissibility challenge
Điều 95
Hoãn hành xử một yêu cầu đối với thách thức về thụ lý
Where there is an admissibility challenge under consideration by the Court pursuant to article 18 or 19, the requested State may postpone the execution of a request under this Part pending a determination by the Court, unless the Court has specifically ordered that the Prosecutor may pursue the collection of such evidence pursuant to article 18 or 19.Khi có một thách thức về thụ lý được Tòa xem xét theo điều 18 hoặc 19, Quốc gia được yêu cầu có thể hoãn hành xử một yêu cầu theo Phần 9 này trong khi chờ Tòa ấn định, trừ khi Tòa đã ra lệnh cụ thể rằng Công tố viên có thể tiếp tục thu thập các chứng cứ đó theo điều 18 hoặc 19.
Article 96
Contents of request for other forms of assistance under article 93
Điều 96
Nội dung của yêu cầu các hình thức hỗ trợ khác theo điều 93
1. A request for other forms of assistance referred to in article 93 shall be made in writing. In urgent cases, a request may be made by any medium capable of delivering a written record, provided that the request shall be confirmed through the channel provided for in article 87, paragraph 1 (a).1. Yêu cầu các hình thức hỗ trợ khác được nêu trong điều 93 sẽ bằng văn bản. Trong trường hợp khẩn cấp, yêu cầu có thể được thực hiện bởi bất kỳ phương tiện truyền đạt nào có thể chuyển giao văn bản, miễn là yêu cầu đó phải được xác nhận thông qua nguồn quy định tại điều 87, đoạn 1 (a).
2. The request shall, as applicable, contain or be supported by the following:

(a) A concise statement of the purpose of the request and the assistance sought, including the legal basis and the grounds for the request;

(b) As much detailed information as possible about the location or identification of any person or place that must be found or identified in order for the assistance sought to be provided;

(c) A concise statement of the essential facts underlying the request;

(d) The reasons for and details of any procedure or requirement to be followed;

(e) Such information as may be required under the law of the requested State in order to execute the request; and

(f) Any other information relevant in order for the assistance sought to be provided.
2. Yêu cầu, nếu được áp dụng, sẽ có hoặc được hỗ trợ bởi những điều sau đây:

(a) Tuyên bố ngắn gọn về mục đích của yêu cầu và về hỗ trợ cần tìm, kể cả cơ sở pháp lý và cơ sở cho yêu cầu;

(b) Càng nhiều thông tin chi tiết càng tốt về vị trí hoặc nhận dạng của bất kỳ người hoặc địa điểm nào cần được tìm hoặc được nhận dạng để cung cấp cho hỗ trợ cần tìm;

(c) Tuyên bố ngắn gọn về các sự kiện chính làm cơ sở cho yêu cầu;

(d) Các lý do và chi tiết của bất kỳ thủ tục hoặc yêu cầu nào phải tuân theo;

(e) Thông tin đó có thể được yêu cầu theo luật của Quốc gia được yêu cầu để hành xử yêu cầu; và

(f) Bất kỳ thông tin nào khác có liên quan để cung cấp cho hỗ trợ cần tìm.
3. Upon the request of the Court, a State Party shall consult with the Court, either generally or with respect to a specific matter, regarding any requirements under its national law that may apply under paragraph 2 (e). During the consultations, the State Party shall advise the Court of the specific requirements of its national law.3. Theo yêu cầu của Tòa, một Quốc gia Thành viên sẽ hội ý với Tòa, nói chung hoặc về một vấn đề cụ thể, liên quan đến bất kỳ yêu cầu nào theo luật quốc gia của mình có thể áp dụng theo đoạn 2 (e). Trong khi hội ý, Quốc gia Thành viên sẽ cố vấn cho Tòa về các yêu cầu cụ thể về luật quốc gia của mình.
4. The provisions of this article shall, where applicable, also apply in respect of a request for assistance made to the Court.4. Các điều khoản của điều 96 này, khi được áp dụng, cũng được áp dụng đối với yêu cầu hỗ trợ được gửi đến Tòa.
Article 97
Consultations
Điều 97
Hội ý
Where a State Party receives a request under this Part in relation to which it identifies problems which may impede or prevent the execution of the request, that State shall consult with the Court without delay in order to resolve the matter. Such problems may include, inter alia:

(a) Insufficient information to execute the request;

(b) In the case of a request for surrender, the fact that despite best efforts, the person sought cannot be located or that the investigation conducted has determined that the person in the requested State is clearly not the person named in the warrant; or

(c) The fact that execution of the request in its current form would require the requested State to breach a pre-existing treaty obligation undertaken with respect to another State.
Khi một Quốc gia Thành viên nhận được yêu cầu theo Phần 9 này liên quan đến việc Quốc gia đó nhận dạng các vấn đề có thể ngăn hoặc cản hành xử một yêu cầu, Quốc gia đó sẽ hội ý với Tòa không trì hoãn để giải quyết vấn đề. Những vấn đề như vậy có thể kể cả, giữa những điều khác:

(a) Thông tin không đủ để hành xử yêu cầu;

(b) Trong trường hợp yêu cầu giao nộp, thực tế dù cố gắng hết sức, vẫn không thể định vị người cần tìm hoặc cuộc điều tra đã tiến hành đã xác định rằng người trong Quốc gia được yêu cầu đó rõ ràng không phải là người có tên trong lệnh bắt; hoặc

(c) Thực tế, hành xử một yêu cầu ở dạng hiện tại sẽ yêu cầu Quốc gia được yêu cầu vi phạm nghĩa vụ đã cam kết của hiệp ước đã có từ trước đối với Quốc gia khác.
Article 98
Cooperation with respect to waiver of immunity and consent to surrender
Điều 98
Hợp tác liên quan đến từ bỏ quyền miễn trừ và đồng ý giao nộp
1. The Court may not proceed with a request for surrender or assistance which would require the requested State to act inconsistently with its obligations under international law with respect to the State or diplomatic immunity of a person or property of a third State, unless the Court can first obtain the cooperation of that third State for the waiver of the immunity.1. Tòa không được tiến hành yêu cầu giao nộp hoặc hỗ trợ mà yêu cầu Quốc gia được yêu cầu hành động trái với nghĩa vụ của mình theo luật quốc tế đối với Quốc gia đó hoặc quyền miễn trừ ngoại giao đối với người hoặc tài sản của Quốc gia thứ ba, trừ khi Tòa có thể có trước hết sự hợp tác của Quốc gia thứ ba đó để từ bỏ quyền miễn trừ.
2. The Court may not proceed with a request for surrender which would require the requested State to act inconsistently with its obligations under international agreements pursuant to which the consent of a sending State is required to surrender a person of that State to the Court, unless the Court can first obtain the cooperation of the sending State for the giving of consent for the surrender.2. Tòa không được tiến hành yêu cầu giao nộp mà yêu cầu Quốc gia được yêu cầu hành động trái với nghĩa vụ của mình theo các thỏa thuận quốc tế theo đồng ý của Quốc gia gửi đã được yêu cầu giao người của Quốc gia đó cho Tòa, trừ khi Tòa có thể có trước hết sự hợp tác của Quốc gia gửi về cam kết đồng ý giao nộp.
Article 99
Execution of requests under articles 93 and 96
Điều 99
Hành xử các yêu cầu theo điều 93 và 96
1. Requests for assistance shall be executed in accordance with the relevant procedure under the law of the requested State and, unless prohibited by such law, in the manner specified in the request, including following any procedure outlined therein or permitting persons specified in the request to be present at and assist in the execution process.1. Yêu cầu hỗ trợ sẽ được hành xử theo thủ tục liên quan theo luật của Quốc gia được yêu cầu và, trừ khi bị luật đó cấm, theo cách thức được nêu trong yêu cầu, kể cả tuân theo bất kỳ thủ tục nào được nêu trong đó hoặc cho phép những người được chỉ định trong yêu cầu được có mặt và hỗ trợ trong quá trình hành xử.
2. In the case of an urgent request, the documents or evidence produced in response shall, at the request of the Court, be sent urgently.2. Trong trường hợp có yêu cầu khẩn cấp, tài liệu hoặc chứng cứ cần cung cấp theo yêu cầu phải được gửi gấp theo yêu cầu của Tòa.
3. Replies from the requested State shall be transmitted in their original language and form.3. Các trả lời từ Quốc gia được yêu cầu sẽ được truyền bằng ngôn ngữ và hình thức gốc của họ.
4. Without prejudice to other articles in this Part, where it is necessary for the successful execution of a request which can be executed without any compulsory measures, including specifically the interview of or taking evidence from a person on a voluntary basis, including doing so without the presence of the authorities of the requested State Party if it is essential for the request to be executed, and the examination without modification of a public site or other public place, the Prosecutor may execute such request directly on the territory of a State as follows:

(a) When the State Party requested is a State on the territory of which the crime is alleged to have been committed, and there has been a determination of admissibility pursuant to article 18 or 19, the Prosecutor may directly execute such request following all possible consultations with the requested State Party;

(b) In other cases, the Prosecutor may execute such request following consultations with the requested State Party and subject to any reasonable conditions or concerns raised by that State Party. Where the requested State Party identifies problems with the execution of a request pursuant to this subparagraph it shall, without delay, consult with the Court to resolve the matter.
4. Không thiệt hại đến các điều khác trong Phần 9 này, khi cần hành xử thành công một yêu cầu có thể được hành xử mà không cần bất kỳ biện pháp bắt buộc nào, kể cả cụ thể là phỏng vấn hoặc lấy chứng cứ từ một người trên cơ sở tự nguyện, kể cả làm vậy mà không có mặt các cơ quan của Quốc gia Thành viên được yêu cầu khi cần hành xử yêu cầu, và khảo sát mà không sửa đổi vị trí công khai hoặc địa điểm công khai khác, Công tố viên có thể hành xử yêu cầu đó trực tiếp trên lãnh thổ của Quốc gia như sau:

(a) Khi Quốc gia Thành viên được yêu cầu là Quốc gia mà hình tội được cho là đã phạm trên lãnh thổ, và có ấn định về thụ lý theo điều 18 hoặc 19, Công tố viên có thể trực tiếp hành xử yêu cầu đó theo sau mọi hội ý có thể với Quốc gia Thành viên được yêu cầu;

(b) Trong các trường hợp khác, Công tố viên có thể hành xử yêu cầu đó sau khi hội ý với Quốc gia Thành viên được yêu cầu và theo bất kỳ điều kiện hoặc mối quan tâm hợp lý nào do Quốc gia Thành viên đó đưa ra. Khi Quốc gia Thành viên được yêu cầu nhận dạng các vấn đề đối với hành xử một yêu cầu theo điểm này sẽ, không trì hoãn, hội ý với Tòa để giải quyết vấn đề đó.
5. Provisions allowing a person heard or examined by the Court under article 72 to invoke restrictions designed to prevent disclosure of confidential information connected with national security shall also apply to the execution of requests for assistance under this article.5. Các điều khoản cho phép một người được nghe hoặc được khảo sát bởi Tòa theo điều 72 để đưa ra các hạn chế được thiết kế để ngăn chặn tiết lộ thông tin bí mật liên quan đến an ninh quốc gia cũng sẽ được áp dụng cho việc hành xử các yêu cầu hỗ trợ theo điều 99 này.
Article 100
Costs
Điều 100
Chi phí
1. The ordinary costs for execution of requests in the territory of the requested State shall be borne by that State, except for the following, which shall be borne by the Court:

(a) Costs associated with the travel and security of witnesses and experts or the transfer under article 93 of persons in custody;

(b) Costs of translation, interpretation and transcription;

(c) Travel and subsistence costs of the judges, the Prosecutor, the Deputy Prosecutors, the Registrar, the Deputy Registrar and staff of any organ of the Court;

(d) Costs of any expert opinion or report requested by the Court;

(e) Costs associated with the transport of a person being surrendered to the Court by a custodial State; and

(f) Following consultations, any extraordinary costs that may result from the execution of a request.
1. Chi phí thông thường để hành xử các yêu cầu trong lãnh thổ của Quốc gia được yêu cầu sẽ do Quốc gia đó chịu, trừ chi phí sau do Tòa chịu:

(a) Chi phí liên quan đến đi lại và an ninh của nhân chứng và chuyên gia hoặc liên quan đến chuyển giao những người bị giam giữ theo điều 93;

(b) Chi phí loại phiên dịch, phiên dịch và bản chép nguyên văn;

(c) Chi phí đi lại và sinh hoạt của thẩm phán, Công tố viên, Phó Công tố viên, Giám đốc Đăng ký, Phó Giám đốc Đăng ký và nhân viên của bất kỳ cơ quan nào của Tòa;

(d) Chi phí cho bất kỳ ý kiến hoặc báo cáo chuyên môn nào do Tòa yêu cầu;

(e) Chi phí liên quan đến chuyển giao người đang bị giao cho Tòa bởi Quốc gia giam giữ; và

(f) Sau khi hội ý, bất kỳ chi phí bất thường nào có thể phát sinh từ hành xử một yêu cầu.
2. The provisions of paragraph 1 shall, as appropriate, apply to requests from States Parties to the Court. In that case, the Court shall bear the ordinary costs of execution.2. Các điều khoản của đoạn 1, nếu thích hợp, sẽ áp dụng cho các yêu cầu từ các Quốc gia Thành viên đến Tòa. Trong trường hợp đó, Tòa sẽ chịu chi phí hành xử thông thường.
Article 101
Rule of speciality
Điều 101
Quy tắc chuyên ngành
1. A person surrendered to the Court under this Statute shall not be proceeded against, punished or detained for any conduct committed prior to surrender, other than the conduct or course of conduct which forms the basis of the crimes for which that person has been surrendered.1. Một người bị giao cho Tòa theo Đạo luật này sẽ không bị khởi tố, trừng phạt hoặc giam giữ vì bất kỳ hành vi nào được thực hiện trước khi giao, trừ hành vi hoặc quá trình hành vi tạo cơ sở cho các hình tội mà vì thế người đó bị giao.
2. The Court may request a waiver of the requirements of paragraph 1 from the State which surrendered the person to the Court and, if necessary, the Court shall provide additional information in accordance with article 91. States Parties shall have the authority to provide a waiver to the Court and should endeavour to do so.2. Tòa có thể yêu cầu từ bỏ các yêu cầu của đoạn 1 từ Quốc gia đã giao người đó cho Tòa và, nếu cần, Tòa sẽ cung cấp thông tin bổ sung theo điều 91. Các Quốc gia Thành viên có thẩm quyền từ bỏ Tòa và nên cố gắng làm như vậy.
Article 102
Use of terms
Điều 102
Sử dụng từ ngữ
For the purposes of this Statute:

(a) “surrender” means the delivering up of a person by a State to the Court, pursuant to this Statute.

(b) “extradition” means the delivering up of a person by one State to another as provided by treaty, convention or national legislation.
Cho mục đích của Đạo luật này:

(a) “giao” nghĩa là giao người cho Tòa bởi một Quốc gia, theo Đạo luật này.

(b) “dẫn độ” nghĩa là giao người bởi một Quốc gia này cho một Quốc gia khác theo quy định của hiệp ước, công ước hoặc luật pháp quốc gia.
…….…….

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s